Hướng dẫn xin giấy phép lao động cho người nước ngoài năm 2022

giấy phép lao động

Hướng dẫn xin giấy phép lao động cho người nước ngoài năm 2022

giấy phép lao động

Với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thị trường, Việt Nam ngày càng chứng minh được tiềm năng kinh tế mạnh mẽ trên trường quốc tế và thu hút được rất nhiều nhà đầu tư nước ngoài.

Từ đó, nhu cầu xin Gíấy phép lao động cho người nước ngoài ngày càng cao. Trong bài viết này, Công ty Luật Nam Sơn sẽ hướng dẫn chi tiết về cách xin Giấy phép lao động cho Người nước ngoài mới nhất.

Giấy phép lao động là gì?

Giấy phép lao động là một loại giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho Người lao động nước ngoài để họ được làm việc hợp pháp tại Việt Nam.

Để được cấp Giấy phép lao động thì Công ty, doanh nghiệp sử dụng Người lao động nước ngoài và bản thân Người lao người lao động nước ngoài cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của Pháp luật Việt Nam.

Tại sao phải xin Giấy phép lao động?

Giấy phép lao động là điều kiện bắt buộc để Người nước ngoài được làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Hơn nữa, bản thân Người lao động và công ty, doanh nghiệp sử dụng Người lao động nước ngoài không có Giấy phép lao động sẽ bị xử phạt theo quy định, cụ thể:

– Nếu không có Giấy phép lao động, Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có thể bị xử phạt vi phạm hành chính lên đến 25.000.000 đồng và bị trục xuất khỏi lãnh thổ Việt Nam.

– Công ty, doanh nghiệp sử dụng Người nước ngoài làm việc mà không có Giấy phép lao động thì bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt có thể lên đến 75.000.000 VNĐ.

Ngoài ra, Giấy phép lao động là giấy tờ bắt buộc để Người nước ngoài xin cấp visa/ thị thực lao động hoặc thẻ tạm trú khi nhập cảnh và lưu trú ở Việt Nam với mục đích làm việc.

Những trường hợp nào người nước ngoài đủ điều kiện cấp giấy phép lao động tại Việt Nam?

Người nước ngoài đủ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, có bằng đại học, có trình độ chuyên môn kinh nghiệm làm việc, đủ sức khỏe là những điều kiện để cấp giấ phép lao động tại Việt Nam.

– Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

– Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;

– Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;

– Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp quy định tại Điều 154 của Bộ luật lao động 2019.

Đối tượng người nước ngoài nào được cấp giấy phép lao động tại Việt Nam?

Việc cấp giấy phép lao động nước ngoài được áp dụng cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, cụ thể gồm các đối tượng như sau:

– Thực hiện hợp đồng lao động;

– Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;

– Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế;

– Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;

– Chào bán dịch vụ;

– Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

– Tình nguyện viên;

– Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;

– Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật;

– Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam;

– Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

  • Những trường hợp nào người nước ngoài đủ điều kiện cấp giấy phép lao động tại Việt Nam?

– Người nước ngoài đủ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, có bằng đại học, có trình độ chuyên môn kinh nghiệm làm việc, đủ sức khỏe là những điều kiện để cấp giấ phép lao động tại Việt Nam.

– Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

– Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;

– Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;

– Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp quy định tại Điều 154 của Bộ luật lao động 2019.

  • Đối tượng người nước ngoài nào được cấp giấy phép lao động tại Việt Nam?

Việc cấp giấy phép lao động nước ngoài được áp dụng cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, cụ thể gồm các đối tượng như sau:

– Thực hiện hợp đồng lao động;

– Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;

– Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế;

– Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;

– Chào bán dịch vụ;

– Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

– Tình nguyện viên;

– Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;

– Quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật;

– Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam;

– Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

  • Người sử dụng lao động nước ngoài là những ai ?

Người sử dụng lao động nước ngoài là tất cả các tổ chức cơ quan doanh nghiệp, văn phòng đại diện, chi nhánh, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật đều được phép sử dụng lao động nước ngoài.

– Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư hoặc theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

– Nhà thầu tham dự thầu, thực hiện hợp đồng;

– Văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập;

– Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp;

– Tổ chức phi chính phủ nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy đăng ký theo quy định của pháp luật Việt Nam;

– Tổ chức sự nghiệp, cơ sở giáo dục được thành lập theo quy định của pháp luật;

– Tổ chức quốc tế, văn phòng của dự án nước ngoài tại Việt Nam; cơ quan, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, ngành cho phép thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;

– Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc của nhà thầu nước ngoài được đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật;

– Tổ chức hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;

– Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã;

– Hộ kinh doanh, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Quy trình thực hiện xin cấp giấy phép lao động

1. Xin công văn giải trình về việc sử dụng lao động là người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam

  • Đối với doanh nghiệp lần đầu xin giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài cần chuẩn bị và nộp hồ sơ sau:

+ Tờ khai mẫu số 01 (ban hành kèm theo Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH);

+ Bản sao chứng thực giấy phép hoạt động của doanh nghiệp

  • Đối với doanh nghiệp đã được chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài mà có thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài cần chuẩn bị và nộp hồ sơ như sau:

+ Tờ khai mẫu số 02 (ban hành kèm theo Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH)

+ Công văn chấp thuận đã được cấp.

  • Nơi tiếp nhận hồ sơ:

+ Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh (thành phố)

+ Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh (thành phố).

+ Cục Việc làm – Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Doanh nghiệp có trách nhiệm gửi thông báo trước ít nhất 30 ngày đến cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo giải trình hoặc báo cáo giải trình thay đổi

2. Chuẩn bị hồ sơ xin cấp giấy phép lao động

Thành phần hồ sơ xin cấp giấy phép lao động được quy định cụ thể, chi tiết tại Điều 10 Nghị định 11/2016, Điều 6 Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH, cụ thể như sau:

1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động của người sử dụng lao động (theo Mẫu số 7 ban hành kèm theo Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH);

2. Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ.

3. Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp.

4. Văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.

Trong đó, văn bản chứng minh là chuyên gia thuộc một trong các giấy tờ sau:

– Văn bản xác nhận là chuyên gia của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài, bao gồm: tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp xác nhận; thông tin về chuyên gia: họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch và ngành nghề của chuyên gia phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam;

– Giấy tờ chứng minh có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam; trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

  • Văn bản chứng minh là lao động kỹ thuật bao gồm:

– Giấy tờ chứng minh hoặc văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài về việc đã được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác với thời gian ít nhất 01 năm phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam;

– Giấy tờ chứng minh đã có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam.

Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng hoặc chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nâm được ít nhất 02 năm là một trong các giấy tờ sau đây:

– Văn bản xác nhận của người sử dụng lao động về việc đã tuyển dụng người lao động nước ngoài;

– Hợp đồng lao động;

– Quyết định tuyển dụng người lao động nước ngoài;

– Giấy chứng nhận nộp thuế hoặc bảo hiểm của người lao động nước ngoài.

5. 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

6. Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị theo quy định của pháp luật.

7. Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài

Lưu ý: Các giấy tờ trên của nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo Điều ước quốc tế

Thời gian giải quyết hồ sơ

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo mẫu (theo khoản 2 Điều 12 Nghị định 11/2016/NĐ-CP sửa đổi tại Nghị định 140/2018/NĐ-CP).

Trường hợp không cấp giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Thời hạn của giấy phép lao động: 02 năm.

Khi Giấy phép lao động chuẩn bị hết hạn, nếu Người nước ngoài vẫn tiếp tục làm việc tại Công ty với cùng vị trí, chức danh công việc, Công ty cần làm thủ tục gia hạn Giấy phép lao động.

Phí làm Giấy phép lao động cho người nước ngoài là bao nhiêu?

Các chi phí để làm Giấy phép lao động, bao gồm:

Theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 85/2019/TT-BTC quy định lệ phí cấp Giấy phép lao động cho Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam sẽ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định. Do đó, tùy từng địa phương mà mức lệ phí cấp Giấy phép lao động sẽ là khác nhau.

Như vậy Luật Nam Sơn đã giải đáp cho các bạn hiểu quy định của pháp luật về Hướng dẫn xin giấy phép lao động cho người nước ngoài năm 2022. Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi các Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư chuyên môn khác.

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook