Xét xử Phúc Thẩm vụ án dân sự theo Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015

xet-xư-phuc-tham-vu-an-dan-sư

Phúc Thẩm vụ án dân sự theo Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015

xet-xư-phuc-tham-vu-an-dan-sư

Mục đích của việc xét xử phúc thẩm là nhằm kiểm tra lại tính hợp pháp, tính có căn cứ của bản án, quyết định sơ thẩm, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của những người tham gia tố tụng, sửa chữa những sai lầm và vi phạm của toà án sơ thẩm nhằm bảo đảm việc áp dụng thống nhất pháp luật.

Đặc điểm

Thủ tục phúc thẩm là cấp xét xử thứ 2 sau sơ thẩm và bản chất là xét xử lại

Đối tượng của thủ tục phúc thẩm là bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật

Cơ sở làm phát sinh thủ tục phúc thẩm là kháng cáo, kháng nghị

Tòa án không có trách nhiệm hòa giải ở thủ tục phúc thẩm nhưng Tòa án sẽ tạo điều kiện cho các bên thỏa thuận với nhau nếu họ có nhu cầu thỏa thuận

Kết quả của thủ tục phúc thẩm là bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật ngay

Khái niệm, ý nghĩa, phạm vi phúc thẩm:

Điều 270, 293 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015

Phạm vi phúc thẩm: Điều 293

Không vượt quá phạm vi sơ thẩm, bằng phạm vi sơ thẩm (khi có kháng cáo, kháng nghị đối với toàn bộ vụ án)

Kháng cáo Kháng nghị
Chủ thể Đương sự, người đại diện, cơ quan tổ chức cá nhân khởi kiện.

Được ủy quyền kháng cáo (Điều 272)

Viện trưởng VKS cùng cấp với cấp sơ thẩm và VTVKS cấp trên trực tiếp (Điều 278)
Thời hạn Tùy vào bản án, quyết định Chủ thể hay bản án, quyết định

Trường hợp người kháng cáo rút toàn bộ kháng cáo thì HĐXX đình chỉ xét xử phúc thẩm?

 Trình tự phúc thẩm

  1. Thụ lý vụ án để xét xử phúc thẩm

Trả đơn (Điều 274) à Không có quyền kháng cáo

  1. Chuẩn bị xét xử phúc thẩm (Điều 286)

Tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm Đình chỉ xét xử phúc thẩm
Thời điểm ra quyết định Trước khi mở phiên tòa (288)

Tại phiên tòa (295)

Trước khi mở phiên tòa (289)

Tại phiên tòa (295)

Căn cứ Khoản 1 Điều 288 Khoản 1 Điều 289
Thẩm quyền Trước khi mở: Thẩm phán

Tại phiên tòa: HĐXX

Trước khi mở: Thẩm phán

Tại phiên tòa: HĐXX

Hiệu lực Có hiệu lực thi hành ngay (khoản 2 Điều 288) Có hiệu lực thi hành ngay (khoản 4 Điều 288)
Hậu quả pháp lý Điều 215 BLTTDS 2015 Rút toàn bộ: sơ thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày TA phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm (đoạn 2 khoản 2 Điều 289)

Rút 1 phần: phần bị đình chỉ có hiệu lực thi hành (khoản 3 Điều 289)

 

Cung cấp, giao nộp chứng cứ: khoản 1 Điều 287 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015

– Quyết định:

+ Tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm: Điều 289 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015

+ Đình chỉ xét xử phúc thẩm

+ Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm

Căn cứ: Đình chỉ xét xử (289), đình chỉ vụ án (Điều 299)

Thời điểm:

– Đình chỉ xét xử phúc thẩm: Sau khi có thông báo thụ lý vụ án

– Đình chỉ vụ án: trước khi mở phiên tòa hoặc tại phiên tòa.

Như vậy Luật Nam Sơn đã giải đáp cho các bạn hiểu quy định của pháp luật về xét xử phúc thẩm vụ án dân sự. Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi các Luật sư Hà, Luật sư Trung và các luật sư chuyên môn khác.

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

 

 

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook