Vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước bị xử lý hành chính như thế nào năm 2022?

bí mật nhà nước

Vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước là hành vi tiết lộ các thông tin có nội dung quan trọng do người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác định theo quy định của pháp luật, các thông tin này chưa được công khai, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc. Trong bài viết sau, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về hành vi vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.

bí mật nhà nước

Hành vi vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước được quy định tại Điều 19 Nghị định 144/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình. Cụ thể như sau:

Vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước bị phạt tiền như thế nào?

  • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước đối với một trong những hành vi sau:

– Không ban hành quy chế, nội quy bảo vệ bí mật nhà nước trong cơ quan, tổ chức, địa phương theo quy định của pháp luật;

– Sao, chụp, lưu giữ, vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước không đúng quy định của pháp luật;

– Không thu hồi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật;

– Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ phục vụ công tác mà không được phép của người có thẩm quyền;

– Không bàn giao tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi thôi việc, chuyển công tác, nghỉ hưu, không được phân công tiếp tục quản lý bí mật nhà nước;

– Sử dụng bí mật nhà nước không đúng mục đích;

– Xác định bí mật nhà nước đối với tài liệu không chứa nội dung bí mật nhà nước, đóng dấu chỉ độ mật lên tài liệu không chứa nội dung bí mật nhà nước không đúng quy định của pháp luật;

– Xác định sai độ mật theo quy định của pháp luật;

– Không xác định, đóng dấu chỉ độ mật bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.

  • Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng khi vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước đối với một trong những hành vi sau:

– Thu thập bí mật nhà nước không đúng quy định của pháp luật;

– Không thực hiện biện pháp ngăn chặn, khắc phục hậu quả khi để xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước;

– Không thông báo với cơ quan, người có thẩm quyền khi xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước;

– Không loại bỏ bí mật nhà nước khi chuyển mục đích sử dụng máy tính, thiết bị khác đã dùng để soạn thảo, lưu giữ, trao đổi bí mật nhà nước;

– Tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước không đúng quy định của pháp luật.

  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng khi vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước đối với một trong những hành vi sau:

– Soạn thảo, lưu giữ tài liệu có chứa nội dung bí mật nhà nước trên máy tính hoặc thiết bị khác đã kết nối hoặc đang kết nối với mạng Internet, mạng máy tính, mạng viễn thông không đúng quy định của pháp luật;

– Sử dụng thiết bị có tính năng thu, phát tín hiệu, ghi âm, ghi hình hoặc hình thức khác trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước mà không được phép của người có thẩm quyền;

– Làm sai lệch, hư hỏng tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước;

– Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước không đúng quy định của pháp luật;

– Vào địa điểm lưu giữ, bảo quản bí mật nhà nước hoặc quay phim, chụp ảnh, vẽ sơ đồ địa điểm lưu giữ, bảo quản bí mật nhà nước mà không được phép của người có thẩm quyền.

  • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng khi vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước đối với một trong những hành vi sau:

– Làm lộ bí mật nhà nước; làm mất tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

– Đăng tải, phát tán bí mật nhà nước trên phương tiện thông tin đại chúng, mạng Internet, mạng máy tính và mạng viễn thông không đúng quy định của pháp luật;

– Truyền đưa bí mật nhà nước trên phương tiện thông tin, viễn thông không đúng quy định của pháp luật.

Hình thức phạt bổ sung khi vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại điểm b, đ khoản 3 Điều 19 Nghị định 144/2021/NĐ-CP.

Biện pháp khắc phục hậu quả khi vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước

– Buộc nộp lại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đối với hành vi quy định tại các điểm b, d, đ và e khoản 1; điểm a khoản 2 và điểm d khoản 3 Điều 19 Nghị định 144/2021/NĐ-CP;

– Buộc thu hồi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều 19 Nghị định 144/2021/NĐ-CP;

– Buộc gỡ bỏ tài liệu bí mật nhà nước đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 và các điểm b và c khoản 4 Điều 19 Nghị định 144/2021/NĐ-CP.

Như vậy Luật Nam Sơn đã giải đáp cho quý khách hiểu những quy định của pháp luật liên quan đến hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước. Trong trường hợp quý khách có bất kỳ vấn đề nào đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi Luật sư Trung, Luật sư Hà và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook