Vay tiền không trả bị xử lý như thế nào? 2022

Vay tiền không trả bị xử lý như thế nàoVay tiền không trả bị xử lý như thế nào

Vay nợ là quan hệ dân sự xảy ra thường xuyên, phổ biến trong cuộc sống thường ngày. Vậy vay tiền không trả bị xử lý như thế nào? Công ty Luật Nam Sơn gửi đến bạn đọc nhưng thông tin tham khảo dưới đây:

Nghĩa vụ người vay tiền

Vay nợ là vấn đề dân sự được điều chỉnh bởi Bộ luật Dân sự 2015.

Điều 466 Bộ luật Dân sự quy định về Nghĩa vụ trả nợ của bên vay:

“1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

4. Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

5. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;

b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.”

Như vậy, trả nợ khi đến hạn là nghĩa vụ của người đi vay. Nếu đến hạn trả nợ nhưng bên vay không trả, có 02 trường hợp xảy ra như sau:

– Trường hợp 1: Bên vay không trả nợ do không có khả năng chi trả và không có dấu hiệu bỏ trốn hay dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản thì đây sẽ là tranh chấp dân sự. Để đòi lại được tiền, bên cho vay có thể đến Tòa án dân sự để thực hiện thủ tục kiện đòi tài sản.

– Trường hợp 2: Nếu bên vay có thể trả nợ nhưng không trả mà cố tình dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn nhằm chiếm đoạt tài sản thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

Vay tiền không trả, xử lý thế nào?

Xử lý hình sự khi cố tình vay tiền không trả nợ

Như đã phân tích trên, vay tiền nhưng không trả có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

Cụ thể, tại Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định, các hành vi phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là:

– Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

– Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

Người thực hiện một trong các hành vi trên có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm khi:

+ Giá trị tài sản từ 04 triệu đến dưới 50 triệu đồng;

+ Giá trị tài sản dưới 04 triệu đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội cướp tài sản, bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản, cưỡng đoạt tài sản… chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị áp dụng các khung hình phạt tăng nặng khác là:

Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm khi: Phạm tội có tổ chức; Có tính chất chuyên nghiệp; Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50 triệu đến dưới 200 triệu đồng; Dùng thủ đoạn xảo quyệt; Tái phạm nguy hiểm…

Phạt tù từ 05 – 12 năm khi chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200 triệu đến dưới 500 triệu đồng.

Phạt tù từ 12 – 20 năm khi chiếm đoạt tài sản trị giá 500 triệu đồng trở lên.

Bên cạnh đó, hình phạt bổ sung của tội này là phạt tiền từ 10 – 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Như vậy, người phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, người phạm tội có thể bị phạt tù đến 20 năm, phạt tiền đến 100 triệu.

Người đang chịu hình phạt phạt tù có phải trả nợ đã vay không?

Dù đã bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi cố tình không trả nợ, người phạm tội vẫn phải thực hiện nghĩa vụ bồi thường dân sự.

Cụ thể, tại Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015 quy định, bên vay có nghĩa vụ:

  • Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
  • Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.
  • Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
  • Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc luật có quy định khác.
  • Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;

b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

Như vậy, không chỉ phải trả số nợ đã vay theo thỏa thuận, nếu quá hạn trả nợ, bên đi vay còn có thể phải trả lãi trên nợ gốc.

Giao kết hợp đồng cho vay tiền bằng miệng

tư vấn hợp đồng, soạn thảo hợp đồng 2022

Tư vấn hợp đồng, soạn thảo hợp đồng

Giao kết hợp đồng vay tiền bằng miệng vẫn thường diễn ra trong cuộc sống hàng ngày vì yếu tố nhanh chóng và tiện lợi. Tuy nhiên, nhiều người còn tỏ ra trăn trở liệu giao kết hợp đồng bằng miệng có hiệu lực pháp luật hay không? Nếu xảy ra tranh chấp thì nên làm thế nào? Trong phạm vi bài viết này, chúng tôi sẽ lần lượt giải đáp các thắc mắc thường gặp đối với vấn đề nêu trên.

Các vấn đề pháp lý về hợp đồng vay tiền bằng miệng

Hiệu lực của hợp đồng vay tiền bằng miệng

Theo Khoản 1 Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015 thì tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá, quyền tài sản. Như vậy, khi xem xét về hợp đồng vay tiền cần phải tham khảo các quy định về vay tài sản.

Căn cứ Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015 thì Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Đồng thời theo Mục 4 Chương XVI quy định về hợp đồng vay tài sản thì pháp luật không có quy định bắt buộc về hình thức của hợp đồng vay tài sản phải lập thành văn bản. Như vậy, việc giao kết hợp đồng vay tiền không lập thành văn bản mà chỉ được xác lập bằng lời nói vẫn có giá trị pháp lý.

Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng vay tiền bằng miệng

Trừ khi các bên tham gia có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác, thì thời điểm hợp đồng vay tiền có hiệu lực là tại thời điểm giao kết.

Từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực, các bên phải thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo cam kết. Hợp đồng chỉ có thể bị sửa đổi hoặc hủy bỏ theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật.

Cho vay tiền bằng lời nói có đòi lại được không?

Như đã phân tích ở phần trên, pháp luật không có quy định bắt buộc về hình thức của hợp đồng vay tài sản vì vậy hợp đồng vay tiền bằng lời nói có giá trị pháp lý. Vì vậy, bên vay và bên cho vay có các quyền và nghĩa vụ tương ứng được quy định tại Điều 465 và Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015.

Theo đó, bên vay tiền có nghĩa vụ trả đầy đủ số tiền khi đến thời hạn đã thỏa thuận. Nếu bên vay không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn, bên cho vay có quyền kiện đến Tòa án cấp quận/huyện nơi người vay tiền cư trú để yêu cầu người đó thực hiện nghĩa vụ trả tiền.

Những lưu ý khi giao kết hợp đồng vay tiền bằng miệng

Khi giao kết hợp đồng vay tiền bằng miệng, để tránh những rủi ro, tranh chấp không đáng có, quý bạn đọc cần lưu ý những điều sau đây:

Việc giao kết hợp đồng nên có người làm chứng;

Lưu giữ bằng chứng xác lập giao dịch bằng các file ghi âm, ghi hình;

Chuyển giao tiền cho vay qua ngân hàng.

Vai trò của Luật sư tư vấn liên quan đến hợp đồng vay tiền

Dịch vụ tư vấn Luật Nam Sơn

Luật Nam Sơn cam kết

Công ty Luật Nam Sơn hoạt động với phương châm BẢO VỆ CÔNG LÝ – PHỤNG SỰ XÃ HỘI, cam kết đảm bảo chất lượng dịch vụ, cụ thể thư sau:

Đảm bảo thực hiện công việc theo đúng tiến độ đã thỏa thuận, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật, đúng với quy tắc đạo đức và ứng xử của luật sư Việt Nam.

ĐẶT QUYỀN LỢI KHÁCH HÀNG LÊN HÀNG ĐẦU, nỗ lực hết mình để mang đến cho khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất,

BẢO MẬT THÔNG TIN mà khách hàng cung cấp, các thông tin liên quan đến khách hàng.

Liên hệ Luật Nam Sơn để được tư vấn trực tiếp bởi đội ngũ Luật sư chuyên môn và uy tín

luật sư hà

Email: tv.luatnamson@gmail.com

Liên hệ hotline: 1900 633 246

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook