Vấn đề rút vốn đầu tư 2022

van-de-rut-von-dau tu

Vấn đề rút vốn đầu tư 2022

Theo khoản 8 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 thì: “Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh”. Hoạt động đầu tư sẽ bao gồm nhưng không giới hạn ở việc góp vốn thực hiện dự án đầu tư, góp vốn vào doanh nghiệp, đầu tư sản xuất,… 

van-de-rut-von-dau tu

Các hình thức rút vốn đầu tư

Rút vốn đầu tư ra khỏi các loại hình doanh nghiệp

Rút vốn đầu tư theo quy định riêng của hình thức đầu tư mà nhà đầu tư lựa chọn

Rút vốn đầu tư khi thời hạn đầu tư đã hết

Rút vốn đầu tư theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Rút vốn đầu tư đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên

Theo quy định tại Điều 50 Luật Doanh nghiệp 2020, thành viên của Công ty TNHH hai thành viên không được rút vốn dưới bất kì hình thức nào, trừ trường hợp yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp và chuyển nhượng vốn góp của mình cho người khác và một số trường hợp đặc biệt.

Yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp (Điều 51 Luật Doanh nghiệp 2020)

Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình nếu thành viên đó đã bỏ phiếu không tán thành đối với nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên về vấn đề sau đây:

Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ công ty liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên;

Tổ chức lại công ty;

Yêu cầu mua lại phần vốn góp phải bằng văn bản và được gửi đến công ty trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua nghị quyết, quyết định quy định về các vấn đề đã đề cập ở trên.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của thành viên thì công ty phải mua lại phần vốn góp của thành viên đó theo giá thị trường hoặc giá được xác định theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty, trừ trường hợp hai bên thỏa thuận được về giá. Việc thanh toán chỉ được thực hiện nếu sau khi thanh toán đủ phần vốn góp được mua lại, công ty vẫn thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

Trường hợp công ty không thanh toán được phần vốn góp được yêu cầu mua lại thì thành viên đó có quyền tự do chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên khác hoặc người không phải là thành viên công ty.

Chuyển nhượng phần vốn góp

Trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 51, khoản 6 và khoản 7 Điều 53 của Luật Doanh nghiệp 2020, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:

 

Chào bán phần vốn góp đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện chào bán;

Chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán.

Công ty hoàn trả vốn góp cho thành viên

Công ty hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên.

Công ty thực hiện hoàn trả vốn cho thành viên

Rút vốn đầu tư đối với Công ty Cổ phần

Các cá nhân, tổ chức có tư cách cổ đông khi thanh toán đủ cổ phần đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp hoặc nhận chuyển nhượng từ cổ đông khác và được ghi nhận tại sổ đăng ký cổ đông của công ty.

Theo quy định tại Điều 119 Luật Doanh nghiệp 2020, các cổ đông không được rút vốn đã góp bằng cổ phần phổ thông ra khỏi công ty dưới mọi hình thức. Các cổ đông chỉ có thể rút vốn đầu tư của mình trong công ty cổ phần bằng các hình thức sau:

Công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông (khoản 5 Điều 112 Luật Doanh nghiệp 2020)

Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông

Cổ đông chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác (trừ trường hợp khoản 3 Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020)

Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng hoặc giao dịch trên thị trường chứng khoán. Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc người đại diện theo ủy quyền của họ ký. Trường hợp giao dịch trên thị trường chứng khoán thì trình tự, thủ tục chuyển nhượng được thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán (khoản 2 Điều 127)

Cổ đông yêu cầu công ty mua lại cổ phần (Điều 132 Luật Doanh nghiệp 2020)

Cổ đông đã biểu quyết không thông qua nghị quyết về việc tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông quy định tại Điều lệ công ty có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình.

Yêu cầu phải bằng văn bản, trong đó nêu rõ tên, địa chỉ của cổ đông, số lượng cổ phần từng loại, giá dự định bán, lý do yêu cầu công ty mua lại. Yêu cầu phải được gửi đến công ty trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Đại hội đồng cổ đông thông qua nghị quyết về các vấn đề trên.

Công ty phải mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông trong trường hợp trên với giá thị trường hoặc giá được tính theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trường hợp không thỏa thuận được về giá thì các bên có thể yêu cầu một tổ chức thẩm định giá định giá. Công ty giới thiệu ít nhất 03 tổ chức thẩm định giá để cổ đông lựa chọn và lựa chọn đó là quyết định cuối cùng.

rut-von-dau tu

Rút vốn đầu tư đối với Công ty Hợp danh

Trong công ty hợp danh, bên cạnh các thành viên hợp danh thì có thể có thêm các thành viên góp vốn.

Căn cứ theo Điều 185 Luật Doanh nghiệp 2020, thành viên hợp danh có quyền rút vốn ra khỏi công ty. Thành viên hợp danh có quyền rút vốn khỏi công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận. Trường hợp này, thành viên muốn rút vốn khỏi công ty phải thông báo bằng văn bản yêu cầu rút vốn chậm nhất là 06 tháng trước ngày rút vốn; chỉ được rút vốn vào thời điểm kết thúc năm tài chính và báo cáo tài chính của năm tài chính đó đã được thông qua.

Căn cứ theo khoản 1 Điều 187 Luật Doanh nghiệp 2020, thành viên góp vốn có quyền chuyển nhượng phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác. Hiện nay, luật doanh nghiệp không giới hạn hoạt động chuyển nhượng này như đối với thành viên hợp danh. Thành viên góp vốn có thể chuyển nhượng cho bất kì người nào mà không cần sự cho phép của công ty. Do đó, nếu thành viên góp vốn muốn rút vốn thì chuyển nhượng cho người khác và phải lập hợp đồng chuyển nhượng.

Như vậy Luật Nam Sơn đã giải đáp cho các bạn hiểu quy định về vấn đề liên quan đến Rút vốn đầu tư. Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi các Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo, quý khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết vui lòng liên hệ:

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

 

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook