Quy định về bồi thường khi tự ý hủy hợp đồng

tự ý hủy bỏ hợp đồng

Quy định về bồi thường khi tự ý hủy hợp đồng

tự ý hủy bỏ hợp đồng

Hủy bỏ hợp đồng là gì?

Là biện pháp xử lý việc một bên không thực hiện đúng nghĩa vụ là điều kiện hủy bỏ hợp đồng do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định, làm cho hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết.

Tự ý hủy hợp đồng phải bồi thường như thế nào?

Hủy bỏ hợp đồng do chậm thực hiện nghĩa vụ

  • Bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ mà bên có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trong một thời hạn hợp lý nhưng bên có nghĩa vụ không thực hiện thì bên có quyền có thể hủy bỏ hợp đồng.
  • Trong trường hợp do tính chất của hợp đồng hoặc do ý chí của các bên, hợp đồng sẽ không đạt được mục đích trong thời hạn nhất định mã hết thời hạn đó, bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ thì bên kia có quyền hủy bỏ hợp đồng.

CSPL: Điều 424 Bộ luật Dân sự năm 2015. 

Hủy bỏ hợp đồng do không có khả năng thực hiện

  • Bên có nghĩa vụ không thể thực hiện được một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình làm cho mục đích của bên có quyền không thể đạt được thì bên có quyền có thể hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

CSPL: Điều 425 Bộ luật Dân sự năm 2015. 

  • Bên có nghĩa vụ không có khả năng thực hiện nghĩa vụ được hiểu là bên có nghĩa vụ không có đủ các điều kiện cần thiết cho việc thực hiện nghĩa vụ đã cam kết (khả năng tài chính, khả năng tay nghề, khả năng về trình độ….).
  • Theo đó, trường hợp hủy bỏ hợp đồng do không có khả năng thực hiện thì Bộ luật Dân sự năm 2015 không quy định cụ thể về nội dung bồi thường nên việc bồi thường như thế nào sẽ do các bên thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật, trường hợp này luật quy định bên có quyền có thể huỷ bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại, nghĩa là nếu các bên không thoả thuận được mức bồi thường thì bên có quyền vẫn có quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại trong trường hợp có thiệt hại theo quy định của pháp luật. 

Hủy bỏ hợp đồng do tài sản bị mất, bị hư hỏng

  • Một bên làm mất, làm hư hỏng tài sản là đối tượng của hợp đồng mà không thể hoàn trả, đền bù bằng tài sản khác hoặc không thể sửa chữa, thay thế bằng tài sản cùng loại thì bên kia có quyền hủy bỏ hợp đồng.
  • Bên vi phạm phải bồi thường bằng tiền ngang với giá trị của tài sản bị mất, bị hư hỏng, 
  • Tuy nhiên, bên vi phạm không phải bồi thường hoặc chỉ bồi thường tương ứng với mức độ lỗi của mình trong các trường hợp sau:

Các bên có thỏa thuận khác. 

CSPL: Điều 426 Bộ luật Dân sự năm 2015. 

Bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng hoặc bên có nghĩa vụ chứng minh được nghĩa vụ không thực hiện được là hoàn toàn do lỗi của bên có quyền theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 351 Bộ luật Dân sự năm 2015. 

Bên vi phạm chỉ phải bồi thường thiệt hại tương ứng với mức độ lỗi của mình nếu việc vi phạm nghĩa vụ và có thiệt hại là do một phần lỗi của bên bị vi phạm theo quy định tại Điều 363 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Những trường hợp hủy bỏ hợp đồng không phải bồi thường thiệt hại

Thứ nhất, trường hợp khi một bên vi phạm điều kiện hủy bỏ hợp đồng mà các bên đã thỏa thuận, cụ thể: 

  • Các bên thỏa thuận rằng một bên vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ hợp đồng. 
  • Việc vi phạm hợp đồng của một bên có thể là toàn bộ hoặc một phần nghĩa vụ, nghiêm trọng hoặc không nghiêm trọng, nhưng khi vấn đề vi phạm đó trở thành điều kiện để hủy bỏ hợp đồng do các bên thỏa thuận thi hợp đồng sẽ chấm dứt.
  • Trường hợp một bên vi phạm hợp đồng chỉ được coi là điều kiện hủy bỏ hợp đồng nếu các bên đã thỏa thuận từ trước. Khi này việc hủy bỏ hợp đồng sẽ không phải bồi thường.
  • Ngược lại, trong trường hợp hợp đồng không có thỏa thuận về điều kiện hủy bỏ hợp đồng thi các bên không được tự ý thực hiện việc hủy bỏ hợp đồng của mình.

CSPL: Điểm a khoản 1 Điều 423 Bộ luật Dân sự năm 2015. 

Thứ hai, trường hợp khi một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng, cụ thể: 

  • Vi phạm nghiêm trọng là việc không thực hiện đúng nghĩa vụ của một bên đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng.
  • Theo đó, trường hợp này hợp đồng có thể bị hủy bỏ và bên hủy bỏ không cần phải bồi thường cho bên kia do bên kia có hành vi vi phạm nghiêm trọng khiến bên hủy bỏ không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng. 

CSPL: Điểm b khoản 1 Điều 423 Bộ luật Dân sự năm 2015. 

Ngoài ra, Các trường hợp hủy hợp đồng mà không phải bồi thường khác theo quy định của pháp luật. 

Hậu quả pháp lý của việc tự ý hủy hợp đồng

Theo quy định tại Điều 427 Bộ luật Dân sự năm 2015, hậu quả pháp lý của việc tự ý hủy bỏ hợp đồng được quy định như sau:

  • Hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết, các bên không phải thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp.
  • Các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận sau khi trừ chi phí hợp lý trong thực hiện hợp đồng và chi phí bảo quản, phát triển tài sản. Việc hoàn trả được thực hiện bằng hiện vật. Trường hợp không hoàn trả được bằng hiện vật thì được trị giá thành tiền để hoàn trả.
  • Trường hợp các bên cùng có nghĩa vụ hoàn trả thì việc hoàn trả phải được thực hiện cùng một thời điểm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
  • Bên bị thiệt hại do hành vi vi phạm nghĩa vụ của bên kia được bồi thường.
  • Trường hợp việc hủy bỏ hợp đồng không có căn cứ quy định tại các Điều 423, 424, 425 và 426 của Bộ luật Dân sự năm 2015 thì bên hủy bỏ hợp đồng được xác định là bên vi phạm nghĩa vụ và phải thực hiện trách nhiệm dân sự do không thực hiện đúng nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan.

Trên đây là toàn bộ quy định của pháp luật về bồi thường khi tự ý hủy hợp đồng . Luật Nam Sơn xin gửi đến quý bạn đọc. Trường hợp có các thắc mắc cần giải đáp liên quan đến pháp luật quý bạn đọc có thể liên hệ Luật Nam Sơn để được tư vấn trực tiếp bởi Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Hotline: 1900.633.246,

Email: Luatnamson79@gmail.com

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook