Tư vấn hợp đồng, soạn thảo hợp đồng 2022

tư vấn hợp đồng, soạn thảo hợp đồng 2022

Tư vấn hợp đồng, soạn thảo hợp đồng

HỢP ĐỒNG là sự thỏa thuận giữa các chủ thể nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ trong những quan hệ xã hội cụ thể. Một hợp đồng phải xuất phát từ sự thỏa thuận làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

tư vấn hợp đồng, soạn thảo hợp đồng

Tại sao phải tư vấn hợp đồng?

Vai trò của hợp đồng trong các giao dịch của doanh nghiệp ngày càng quan trọng bởi các đối tác trong hợp đồng của doanh nghiệp hầu hết là các doanh nhân chuyên nghiệp, rất am hiểu luật về các vấn đề liên quan đến nội dung của hợp đồng cũng như các qui định liên quan đến hợp đồng vô hiệu, giải quyết tranh chấp.

Với đội ngũ luật sư am hiểu pháp luật kinh doanh, thương mại, có nhiều kinh nghiệm thực tế về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, Công ty Luật Nam Sơn sẽ hỗ trợ khách hàng toàn diện trong vấn đề tư vấn soạn thảo hợp đồng, giúp khách hàng trong quá trình thương thảo, ký kết, thực hiện hợp đồng trong kinh doanh.

Cơ sở pháp lý: Luật Doanh nghiệp 2020

Tư vấn hợp đồng

tư vấn hợp đồng, soạn thảo hợp đồng 2022

Tư vấn hợp đồng nói chung và tư vấn soạn thảo hợp đồng thương mại nói riêng yêu cầu rất nhiều kỹ năng cùng những hiểu biết chuyên sâu của lĩnh vực hợp đồng đề cập đến cũng như các của các qui định pháp luật có liên quan.

Khi tư vấn hợp đồng, người tư vấn soạn thảo hợp đồng không những đảm bảo lợi ích của các bên trong hợp đồng mà còn phải dự kiến được những rủi ro sẽ xảy ra trong tương lai để có thể điều chỉnh các điều khoản  hợp đồng phù hợp với hoàn cảnh thực tiễn và qui định của pháp luật.

Dịch vụ tư vấn hợp đồng về pháp lý

Tư vấn các qui định của pháp luật và việc áp dụng trong thực tiễn liên quan đến các điều khoản trong các loại hợp đồng của doanh nghiệp;

Tham gia đàm phán hợp đồng cùng các bên,

Tư vấn và tham gia các giai đoạn thương thảo để thực hiện ký kết hợp đồng cùng doanh nghiệp;

Nghiên cứu tài liệu liên quan, tìm hiểu thông tin liên quan về các bên của hợp đồng trong các trường hợp cụ thể theo yêu cầu của doanh nghiệp từ đó đưa ra giải pháp tư vấn tối ưu cho việc soạn thảo và ký kết hợp đồng, đảm bảo lợi ích tối đa cho doanh nghiệp và cân bằng được lợi ích của các bên trong hợp đồng;

Thẩm định các nội dung trong bản dự thảo hợp đồng của doanh nghiệp với các đối tác theo các yêu cầu của doanh nghiệp và theo qui định của pháp luật;

Tư vấn pháp lý các vấn đề liên quan khác trên cơ sở các qui định của pháp luật về hợp đồng theo yêu cầu của doanh nghiệp;

Tư vấn, giải quyết tranh chấp hợp đồng;

Tư vấn, giải thích nội dung liên quan đến hợp đồng cho doanh nghiệp;

Tư vấn toàn diện các vấn đề liên quan đến hợp đồng của doanh nghiệp.

Dịch vụ soạn thảo hợp đồng

Soạn thảo hợp đồng trên cơ sở các yêu cầu của doanh nghiệp và theo qui định của pháp luật, đảm bảo tối đa quyền lợi của khách hàng và cân bằng lợi ích của các bên trong hợp đồng.

Một số thông tin cơ khách hàng cần cung cấp khi sử dụng dịch vụ tư vấn hợp đồng

Thông tin các bên chủ thể của Hợp đồng (nếu là cá nhân: cung cấp chứng minh thư nhân dân, nếu là tổ chức: cung cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của các bên);

Loại hợp đồng khi soạn thảo hợp đồng

Nội dung cơ bản của Hợp đồng hai bên hướng tới;

Giá trị hợp đồng và phương thức, thời hạn thanh toán thanh toán;

Tư vấn hợp đồng về thời hạn hợp đồng

Quyền và trách nhiệm cơ bản của các bên (nếu hai bên đã có thỏa thuận cơ bản);

Cơ quan giải quyết tranh chấp được chỉ định (nếu có).

Trường hợp khách hàng chưa có các thông tin cụ thể nêu trên, chúng tôi sẽ hỗ trợ khách hàng những thông tin chưa cụ thể để khách hàng có cái nhìn toàn diện về hợp đồng sẽ được soạn thảo trong tương lai.

Một số mẫu hợp đồng trong quá trình tư vấn hợp đồng Công ty Luật Nam Sơn

mẫu hợp đồng

Soạn thảo hợp đồng về Mẫu hợp đồng hàng hóa

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———-o0o———–

HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HOÁ

Số     /20……/HĐMB

 

  • Căn cứ Bộ Luật Dân sự được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005;
  • Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên.

Hôm nay, ngày    tháng     năm 200…., tại …………. Chúng tôi gồm có:

BÊN MUA:

Địa chỉ:

Điện thoại:

Đại diện bởi: Ông

Chức vụ:

Mã số thuế:

Tài khoản số:

Ngân hàng

Sau đây gọi tắt là Bên A

 

BÊN BÁN: CÔNG TY

Địa chỉ:

Điện thoại:

Đại diện bởi:

Chức vụ: Giám đốc Công ty.

Mã số thuế:

Tài khoản số: Tại ngân hàng:

Sau đây gọi tắt là Bên B

 

 

 

 

 

Hai bên A và B thống nhất thoả thuận nội dung Hợp đồng như sau:

 

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG VÀ GIÁ CẢ

 

Đơn vị tính: 1000đồng

STT Tên hàng hoá Đơn vị Số lượng Đơn giá

(VNĐ)

Thành tiền

(VNĐ)

1          
2          
3          
4          
5          
6          
7          
8 Cộng tiền hàng       Bằng chữ:

 

9 Thuế GTGT (   %)        
10 Tổng tiền thanh toán        

 

Giá cả trên chưa bao gồm thuế Giá  trị gia tăng.

Hàng hoá do Bên Bán cung cấp phải đảm bảo đúng chất lượng (Có Giấy chứng nhẫn hàng hoá cung cấp đạt tiêu chuẩn chất lượng của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền)

ĐIỀU 2: THỜI HẠN HỢP ĐỒNG

Thời hạn Hợp đồng là: ………………tháng kể từ ngày                          đến hết ngày                .

ĐIỀU 3: THỜI HẠN VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

Tổng số tiền Bên Mua phải Thanh toán cho Bên Bán là:               đồng/ lô hàng

 

(Bằng chữ:                            ngàn đồng)

Giá trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Thời hạn thanh toán:

Mỗi một lô hàng khi Bên B xuất ra Bên A sẽ thanh toán làm hai lần:

Lần 1: ……………. tổng giá trị lô hàng, ngay sau khi Bên B giao hàng.

Lần 2: …………….. giá trị còn lại, sau ………………………ngày kể từ ngày Bên B giao hàng.

(Ngày được tính bao gồm cả ngày nghỉ và ngày lễ, ngày  tết)

Phương thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

Khi Bên A thanh toán tiền hàng theo các lần thanh toán, Bên B có nghĩa vụ ghi hoá đơn, chứng từ chứng nhận việc đã thanh toán của Bên A theo qui định của pháp luật.

ĐIỀU 4: THỜI ĐIỂM VÀ ĐỊA ĐIỂM CHUYỂN GIAO TÀI SẢN:

 

Bên bán chuyển giao tài sản cho Bên mua tại…………….. trong thời hạn ………………….. ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng;

 

ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ CỦA BÊN BÁN

  • Bên Bán chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng đối với toàn bộ các sản phẩm do Bên Bán cung cấp cho tới khi hàng đến ……………………
  • Bên Bán có nghĩa vụ giao hàng cho Bên mua tại ………………………..
  • Bên Bán có nghĩa vụ cung cấp mọi chỉ dẫn cần thiết đối với việc bảo quản, sử dụng hàng hoá theo quy định của Hợp đồng này cho Bên mua.

ĐIỀU 6: NGHĨA VỤ CỦA BÊN MUA

  • Bên mua có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ chi phí vận chuyển từ  kho xưởng của mình đến …………………………………
  • Tổ chức tiếp nhận nhanh, an toàn, dứt điểm cho từng lô hàng.
  • Thanh toán theo quy định tại Điều 7 Hợp đồng này.
  • Chịu chi phí bốc dỡ từ xe xuống khi Bên Bán vận chuyển hàng hoá đến ……………………………………………….

ĐIỀU 7: THANH LÝ HỢP ĐỒNG

Sau …………. ngày kể từ ngày hai Bên đã thực hiện đầy đủ và nghiểm chỉnh các Điều khoản trong Hợp đồng này, mà không có vướng mắc gì thì Hợp đồng coi như đã được thanh lý.

ĐIỀU 8: PHẠT HỢP ĐỒNG VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI

Đối với Bên Bán:

 

  • Nếu Bên Bán không giao hàng đúng thời hạn quy định tại Hợp đồng này thì sẽ bị phạt số tiền là 0,05% Tổng giá trị Hợp đồng cho 01 ngày vi phạm.
  • Nếu Bên Bán không giao đủ hàng đúng số lượng và chất lượng theo quy định tại Hợp đồng này thì sẽ phải cung cấp tiếp hàng hoá theo đúng quy định và bị phạt số tiền là 0,05% Tổng giá trị hàng hoá bị vi phạm cho 01 ngày chậm.

 

Đối với bên mua:

  • Nếu Bên mua không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán theo qui định tại  Hợp đồng này thì sẽ bị phạt số tiền là 0,05% Tổng giá trị Hợp đồng cho 01 ngày vi phạm.
  • Nếu Bên mua không thực hiện đúng nghĩa vụ tiếp nhận hàng theo qui định của Hợp đồng này thì sẽ bị phạt số tiền là 0,05% Tổng giá trị Hợp đồng cho 01 ngày vi phạm.

ĐIỀU 9: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong qúa trình thực hiện Hợp đồng này nếu xảy ra bất kỳ sự bất đồng nào, Bên nảy sinh bất đồng sẽ thông báo cho bên kia bằng văn bản. Hai bên sẽ thương lượng để giải quyết các bất đồng đó. Trường hợp các bên không tự thương lượng được thì sự việc sẽ được đưa ra giải quyết theo qui định của pháp luật.

ĐIỀU 10: CÁC TRƯỜNG HỢP CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này sẽ được chấm dứt trong các trường hợp sau:

  • Khi các Bên thực hiện xong các quyền và nghĩa vụ quy định trong Hợp đồng này.
  • Khi một Bên vi phạm hợp đồng dẫn đến Hợp đồng không thể thực hiện được thì phía Bên kia có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.
  • Hợp đồng có thể được chấm dứt do sự thỏa thuận của các Bên.

ĐIỀU 12: HIỆU LỰC THI HÀNH

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký, và chỉ được coi là kết thúc khi các Bên đã hoàn thành các nghĩa vụ của mình trong Hợp đồng. Trong trường hợp một Bên muốn sửa đổi các điều khoản trong hợp đồng thì phải thông báo cho Bên kia biết trước ít nhất là 03 ngày và cùng nhau thoả thuận lại những điểm cần thay đổi với sự đồng ý của hai Bên.

Hợp đồng này được lập thành ……. bản, mỗi Bên giữ ………… bản, các bản có giá trị  pháp lý như nhau.

 

ĐẠI DIỆN BÊN BÁN ĐẠI DIỆN BÊN MUA

 

Soạn thảo hợp đồng về Hợp đồng hợp tác kinh doanh

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———-o0o———–

HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH

SỐ    /20……./HĐHTKD

 

  • Căn cứ Bộ Luật Dân sự được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005;
  • Căn cứ Luật Đầu tư năm 2005;
  • Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên.

Hôm nay, ngày……….  tháng……… năm ………….., tại Công ty ……………..,  Chúng tôi gồm có:

MỘT BÊN LÀ: …

Đại diện bởi: .

Chức vụ: .

Trụ sở chính: .

Điện thoại:

 

Sau đây gọi tắt là Bên A

VÀ MỘT BÊN LÀ: …

Đại diện bởi: .

Chức vụ: .

Trụ sở chính: .

Điện thoại:

Sau đây gọi tắt là Bên B

 

Sau khi bàn bạc, thoả thuận các bên thống nhất các nội dung sau:

ĐIỀU 1: NỘI DUNG CỦA HỢP ĐỒNG.

Bên A và Bên B cùng hợp tác kinh doanh trong các lĩnh vực:

  • ………………………………….

Hai Bên hợp tác theo cách thức:

  • ……………………………..

Địa điểm hợp tác tại: ……………………..

ĐIỀU 2: THỜI HẠN CỦA HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này có thời hạn là …………….. năm.

Tính bắt đầu kể từ ngày có hiệu lực (tức là ngày ….tháng ….năm ………… đến hết ngày….. tháng… năm ………………..

Nếu hết thời hạn trên mà việc hợp tác kinh doanh mang lại kết quả tốt hai Bên sẽ tiếp tục thoả thuận và ký bằng văn bản thay thế Hợp đồng này.

 

ĐIỀU 3: PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN

Đối với Bên A:

  1. …………………….

Đối với Bên B

  1. ……………………………..

Tất cả khách hàng được coi là nguồn khách hàng chung và là cơ sở phân chia lợi nhuận.

ĐIỀU 4: PHƯƠNG THỨC PHÂN CHIA LỢI NHUẬN:

Ngoài khoản tiền …………./ tháng ( …………….. trên tháng) ………………. tổng doanh thu được phân chia như sau:

  • Bên A hưởng:  ………..%/ tổng doanh thu
  • Bên B hưởng:…………%/ tổng doanh thu

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

 

ĐIỀU 7:VI PHẠM HỢP ĐỒNG VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng một trong các Bên vi phạm các thoả thuận trong Hợp đồng này thì Bên kia có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn. Bên vi phạm sẽ bị phạt vi phạm với số tiền là:……….USD và bồi thường các thiệt hại phát sinh đối với Bên bị vi phạm.

ĐIỀU 8: CÁC TRƯỜNG HỢP CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau:

  • Hết thời hạn qui định của Hợp đồng;
  • Theo sự thoả thuận của các Bên.

ĐIỀU  9: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Hai Bên hợp tác trên tinh thần cùng có lợi và hỗ trợ lẫn nhau, trường hợp trong qúa trình thực hiện Hợp đồng này nếu xảy ra bất kỳ sự bất đồng nào, Bên nảy sinh bất đồng sẽ thông báo cho Bên kia bằng văn bản. Hai Bên sẽ thương lượng để giải quyết các bất đồng đó. Trường Hợp các Bên không tự thương lượng được thì sự việc sẽ được đưa ra giải quyết tại Toà án có thẩm quyền.

ĐIỀU 10: THANH LÝ HỢP ĐỒNG

Sau ……… kể từ ngày hai Bên đã thực hiện đầy đủ và nghiêm chỉnh các Điều khoản trong Hợp đồng này, mà không có vướng mắc gì thì Hợp đồng coi như đã được thanh lý.

ĐIỀU 11: HIỆU LỰC VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Hai Bên cam kết thực hiện các điều khoản trong Hợp đồng này. Các qui định khác không qui định trong hợp đồng này các Bên cam kết thực hiện theo qui định của pháp luật hiện hành.

Hợp đồng này được lập thành ………. bản, Bên A giữ ………. bản, Bên B giữ …… bản, các bản có giá trị pháp lý ngang nhau.

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký. (Tức ngày…………………..)

BÊN A BÊN B

 

 

 

BIÊN BẢN GIAO NHẬN TÀI SẢN BÊN A GIAO CHO BÊN B

(Kèm theo Hợp đồng Hợp tác kinh doanh  số …/………../HĐHTKD)

 

 

STT

 

Tên trang thiết bị

 

Giá trị tài sản

 

1    

 

2    

 

3

4

   
5    

 

6    

 

7

8

   
9    

 

10    

 

11    

 

Soạn thảo hợp đồng về Mẫu hợp đồng kinh doanh

TÊN CƠ QUAN

Số:……/2011/HĐLĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày ….. tháng ……. năm 20………

 

 

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

 

Chúng tôi gồm:

NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG: …………………………

Địa chỉ: …………………………

Điện thoại: ………………….

Fax: ……………………….

Người đại diện: ……………………….

Quốc tịch: Việt Nam

Chức vụ: ………………………..

Mã số thuế:…………………………..

 

Sau đây gọi tắt là Bên A

 

NGƯỜI LAO ĐỘNG: Ông/Bà  …………………………..  

Quốc tịch:   Việt Nam

Sinh ngày: ………………. tại: ……………………

Nghề nghiệp:    ……………………………

Địa chỉ thường trú: …………………………………

Số CMND/ Hộ chiếu:     …………………      cấp ngày   …………..   tại:  …………….

Số sổ lao động (nếu có): …………………..  cấp ngày ……………….. tại: ………………….

 

Sau đây gọi tắt là Bên B

 

Thoả thuận ký kết hợp đồng lao động và cam kết làm đúng những điều khoản sau   đây:

ĐIỀU 1. CÔNG VIỆC PHẢI LÀM VÀ THỜI HẠN HỢP ĐỒNG

  • Loại hợp đồng lao động: (Cần ghi rõ loại Hợp đồng có thời hạn hay không xác định thời hạn)
  • Thời gian thử việc:…………….tháng, từ ngày …………tháng…….năm đến hết ngày………tháng……..năm…………

Trong thời gian thử việc, các bên đều có quyền chấm dứt Hợp đồng bằng cách thông báo bằng văn bản cho Bên kia trước 03 ngày làm việc mà không phải chịu bất kỳ sự bồi thường nào vì hành vi chấm dứt Hợp đồng. Trừ trường hợp trong quá trình làm việc Bên B đã vi phạm pháp luật hoặc gây thiệt hại cho Bên A, trong trường hợp này Bên B phải bồi thường 100% giá trị thiệt hại cho Bên A.

Trong thời gian thử việc người lao động chưa được nghỉ phép năm, chưa được tham gia bảo hiểm xã hội, chưa đựơc hưởng các phúc lợi khác theo quy định của Cơ quan  và quy định của pháp luật lao động.

 

  • Thời gian làm việc chính thức: từ ngày ……. tháng …….  năm  ……  đến hết ngày …….  tháng  ……..   năm ……
  • Địa điểm làm việc: …………………………… hoặc theo sự phân công của Cơ quan .
  • Chức danh công việc:……………..
  • Công việc phải làm: (Cần mô tả rõ công việc)  ……………..
  • Yêu cầu công việc:: (Cần mô tả rõ công việc)  ……………..

 

ĐIỀU 2: CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

 

  • Thời gian làm việc:  Theo quy định của Cơ quan nhưng không quá ………….h/ngày và ………….h/tuần. Trong trường hợp Cơ quan có nhu cầu huy động người lao động làm thêm giờ người lao động phải tuân thủ yêu cầu  của Cơ quan. Tuy nhiên thời gian huy động làm thêm sẽ không được quá bốn giờ trong một ngày, 300 giờ trong một năm.
  • Được cấp phát những dụng cụ làm việc cần thiết phục vụ công việc.
  • Tuân thủ các điều kiện an toàn và vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của Cơ quan và pháp luật.

 

ĐIỀU 3: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN LỢI CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

3.1. Quyền lợi:

  1. Phương tiện đi lại làm việc: Tự túc.
  2. Mức lương chính (lương cơ bản):…………….
  3. Hình thức thanh toán lương: Cơ quan thanh toán 01 lần vào ngày 05 – 10 dương lịch hàng tháng
  4. Phụ cấp gồm:

+ Phụ cấp……:

+ Phụ cấp……:

+ Phụ cấp……:

Các khoản phụ cấp nêu tại mục 4 Điều này không tính vào chi phí đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (nếu có) cho người lao động.

  1. Hình thức thanh toán phụ cấp: ……………………………………………………………..
  2. Được trả lương và phụ cấp lương: 01 lần, vào ngày 5 -10 dương lịch hàng tháng.
  3. Tổng lương và phụ cấp: ………………đồng/tháng.
  4. Tiền thưởng: Căn cứ vào tình hình tài chính của Cơ quan  và các ngày lễ theo quy định của pháp luật về lao động, Giám đốc sẽ quyết định thưởng hoặc không thưởng cho người lao động theo năng lực làm việc và sự cống hiến của người lao động trong Cơ quan;
  5. Chế độ nâng lương: Hàng năm căn cứ sự đóng góp và năng lực làm việc của người lao động Cơ quan sẽ xem xét tăng lương cho người lao động.
  6. Được trang bị bảo hộ lao động: Theo quy định của Nhà nước và của Cơ quan.
  7. Chế độ nghỉ ngơi: (Căn cứ vào vị trí công việc để ghi nhận thời gian nghỉ cho người lao động (nghỉ hàng tuần, phép năm, lễ tết): Theo quy định của Nhà nước).
  8. Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế: Được tham gia BHXH, BHYT theo quy định của pháp luật lao động.
  9. Chế độ đào tạo: Được đào tạo các nghiệp vụ chuyên môn, nâng cao theo yêu cầu công việc và Quy chế đào tạo của Cơ quan.
  10. Ngoài những quyền lợi trên, căn cứ vào từng trường hợp cụ thể, người lao động còn được hưởng những quyền lợi sau:

+ Được chuyển từ nhân viên thành cán bộ quản lý và các vị trí cao hơn trong quá trình công tác dựa theo năng lực yêu cầu và những đánh giá định kỳ theo quy định của Cơ quan.

+ Được hưởng các chế độ ưu đãi khác theo quy định của Cơ quan và theo quy định của pháp luật lao động.

3.2. Nghĩa vụ

  1. Chấp hành nội quy, kỷ luật lao động, quy định về an toàn, vệ sinh lao động và các quy định khác của Cơ quan.
  2. Giữ bí mật thông tin nội bộ theo Quy định của pháp luật và Cơ quan.
  3. Trung thực mẫn cán với vị trí công việc được giao;
  4. Không lợi dụng vị trí công việc, quyền hạn để thu lợi riêng cho cá nhân hoặc cho bất kỳ tổ chức cá nhân nào. Trong trường hợp Cơ quan phát hiện người lao động trong quá trình làm việc mọi hành vi trục lợi, hoặc có hành vi khác gây thiệt hại về tài sản và uy tín của Cơ quan thì những trường hợp này được coi là gây hậu quả cho Cơ quan. Cơ quan có quyền sa thải người lao động và yêu cầu người lao động bồi thường thiệt hại nếu phát hiện người lao động có một trong các hành vi nêu trên. Ngoài ra, Cơ quan sẽ báo cho cơ quan chức năng có thẩm quyền để xử lý người lao động theo quy định của pháp luật.
  5. Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, mẫn cán vì lợi ích hợp pháp của Cơ quan;
  6. Đảm bảo an toàn, an ninh cho cơ quan trong thời gian làm việc. Trong trường hợp tại thời gian làm việc của người lao động mà cơ quan bị thiệt hại mất mát tài sản của cơ quan hoặc cán bộ công nhân viên cơ quan hoặc của khách đến liên hệ tại cơ quan thì phải bồi thường 100% giá trị thiệt hại của tài sản;
  7. Chấp hành mọi sự điều hành, điều động công tác hợp pháp của Cơ quan theo nhu cầu sản xuất kinh doanh.
  8. Khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn phải thực hiện nghĩa vụ báo trước theo thời hạn luật định cho người sử dụng lao động bằng văn bản và được xác nhận bởi Quản lý nhân sự của Cơ quan.
  9. Bồi thường vi phạm:
  10. Bồi thường 100% giá trị thiệt hại nếu, lợi dụng vị trí công việc để thu lợi riêng cho cá nhân hoặc cho bất kỳ tổ chức cá nhân nào hoặc làm lộ bí mật, thông tin của Cơ quan hoặc làm hư hỏng, mất mát tài sản, thiết bị, công cụ, dụng cụ được giao theo quy định của pháp luật lao động, quy định của Hợp đồng và các quy định khác của Cơ quan.
  11. Người lao động nếu vi phạm pháp luật lao động hoặc vi phạm quy định, quy chế của Cơ quan đến mức bị sa thải hoặc người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn cam kết của Hợp đồng lao động thì phải:

 

  • Bồi hoàn chi phí đào tạo tại chỗ (tức thời gian thử việc) được xác định bằng 02 tháng tiền lương và phụ cấp lương thực lĩnh gần nhất của người lao động.
  • Bồi hoàn toàn bộ chi phí đào tạo đã cam kết trong các thoả thuận đào tạo hoặc Hợp đồng đào tạo (nếu có).
  • Bồi thường 100% giá trị thiệt hại.
  • Bồi thường các chi phí khác theo quy định của pháp luật lao động.
  1. Chấp hành chế tài:

Khi người lao động vi phạm Hợp đồng này hoặc vi phạm các quy định của Cơ quan hoặc vi phạm các quy định của pháp luật hoặc bị sa thải hoặc người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật hoặc hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động mà người lao động chưa thực hiện xong các nghĩa vụ đã cam kết thì người sử dụng lao động có quyền thực hiện các biện pháp sau:

  • Yêu cầu người lao động thực hiện xong các nghĩa vụ đã cam kết với Cơ quan và theo quy định của pháp luật;
  • Cơ quan có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý người lao động có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
  • Yêu cầu người lao động bồi thường vi phạm theo quy định tại Hợp đồng này, quy định khác của Cơ quan và theo quy định của pháp luật.

 

ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

4.1. Nghĩa vụ

  1. Bảo đảm việc làm và thực hiện đầy đủ những nội dung đã cam kết trong Hợp đồng.
  2. Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ, quyền lợi cho người lao động theo hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể (nếu có) và theo quy định của pháp luật lao động.

4.2. Quyền hạn

  1. Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo hợp đồng (bố trí, điều chỉnh, tạm ngừng việc phù hợp với tình hình hoạt động của Cơ quan và theo quy định của pháp luật).
  2. Tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động, kỷ luật, sa thải, yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu người lao động vi phạm các quy định tại Hợp đồng này và các quy định của pháp luật, thoả ước lao động tập thể (nếu có) và nội quy lao động của Cơ quan.

 

ĐIỀU 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

  1. Những vấn đề về quan hệ lao động không ghi trong hợp đồng lao động này thì áp dụng quy định của thoả ước tập thể, trường hợp chưa có thoả ước tập thể thì áp dụng quy định của pháp luật lao động để giải quyết.
  2. Hợp đồng lao động này được làm thành 02 bản, mỗi bản gồm 05 trang, các bản có giá trị pháp lý nhưnhau, mỗi bên giữ một bản và có hiệu lực từ ngày ……… tháng ………… năm …….
  3. Trong trường hợp hai bên ký kết phụ lục hợp đồng lao động thì nội dung của phụ lục hợp đồng lao động cũng có giá trị như các nội dung của bản hợp đồng lao động này.
  4. Hợp đồng này thay thế các hợp đồng đã ký trước đây giữa các bên.
  5. Hợp đồng này được làm tại Trụ sở ………………….. tại ………………………, ngày …………. tháng ……………năm ……………………
BÊN B

(Người lao động)

(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

BÊN A

(Người sử dụng lao động)

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

 

Dịch vụ tư vấn hợp đồng, soạn thảo hợp đồng Luật Nam Sơn

Luật Nam Sơn cam kết khi tư vấn hợp đồng, soạn thảo hợp đồng

Công ty Luật Nam Sơn hoạt động với phương châm BẢO VỆ CÔNG LY – PHỤNG SỰ XÃ HỘI, cam kết đảm bảo chất lượng dịch vụ, cụ thể thư sau:

Đảm bảo thực hiện công việc theo đúng tiến độ đã thỏa thuận, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật, đúng với quy tắc đạo đức và ứng xử của luật sư Việt Nam.

ĐẶT QUYỀN LỢI KHÁCH HÀNG LÊN HÀNG ĐẦU, nỗ lực hết mình để mang đến cho khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất,

BẢO MẬT THÔNG TIN mà khách hàng cung cấp, các thông tin liên quan đến khách hàng.

Liên hệ Luật Nam Sơn để được tư vấn hợp đồng, soạn thảo hợp đồng

Liên hệ qua mail để được tư vấn hợp đồng, soạn thảo hợp đồng

tv.luatnamson@gmail.com

Liên hệ hotline để được tư vấn hợp đồng, soạn thảo hợp đồng nhanh nhất 1900 633 246

 

 

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook