Trưng dụng đất, Thu hồi đất – So sánh quy định pháp luật

trưng dụng đất, thu hồi đất

Trưng dụng đất, Thu hồi đất là hai trong số 08 quyền của Nhà nước đối với đất đai. Về bản chất, trưng dụng đất và thu hồi đất đều là việc Nhà nước can thiệp trực tiếp vào quyền sử dụng đất của người sử dụng đất. Vậy, sự khác nhau giữa trưng dụng đất và thu hồi đất là gì ?

trưng dụng đất, thu hồi đất

Khái niệm Trưng dụng đất, Thu hồi đất

Thu hồi đất theo quy định tại Khoản 11 Điều 3 Luật Đất đai 2013 là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai.

Trưng dụng đất là biện pháp hành chính cho phép một cơ quan nhà nước trong một số trường hợp nhất định có thể tiến hành sử dụng quyền sử dụng đất của cá nhân, pháp nhân, tổ chức trong một thời hạn nhất định mà không phải trả các khoản phí cho các chủ thể đó.

Khi nào Nhà nước Trưng dụng đất, Thu hồi đất ?

Căn cứ theo quy định tại Điều 16 Luật Đất đai 2013:

Nhà nước trưng dụng đất trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai.

Thu hồi đất rong các trường hợp sau đây:

  • Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;
  • Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;
  • Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.

Cách thức thực hiện Trưng dụng đất, thu hồi đất

Thu hồi đất: Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định hành chính bằng văn bản về việc thu hồi đất.

Trưng dụng đất: Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định hành chính bằng văn bản ( hoặc lời nói trong trường hợp khẩn cấp nhưng phải viết giấy xác nhận việc quyết định).

Thẩm quyền thực hiện Trưng dụng đất, thu hồi đất

Thu hồi đất: Theo quy định tại Điều 66 Luật đất đai 2013, về cơ bản, thẩm quyền thu hồi đất là thống nhất với thẩm quyền giao đất, cho thuê đất và được giao cho hai hệ thông cơ quan: UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện, căn cứ vào đối tượng sử dụng đất. Cụ thể:

“1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

  1. a) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
  2. b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.
  3. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:
  4. a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;
  5. b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.
  6. Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất.”

Trưng dụng đất: Tại Khoản 3 Điều 72 Luật Đất đai 2013 có liệt kê các chủ thể có thẩm quyền trưng dụng đất tùy vào trường hợp thực hiện. Cụ thể:

“Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền quyết định trưng dụng đất, quyết định gia hạn trưng dụng đất. Người có thẩm quyền trưng dụng đất không được phân cấp thẩm quyền cho người khác.”

Đền bù khi trưng dụng đất, thu hồi đất

Thu hồi đất: Tùy từng trường hợp mà thu hồi đất sẽ có đền bù hoặc không đền bù. Những trường hợp không được đền bù quy định tại Điều 45 Luật đất đai 2013.

Trưng dụng đất: Khi tiến hành trưng dụng nếu gây ra thiệt hại sẽ được đền bù.

Hậu quả pháp lý khi trưng dụng đất, thu hồi đất

Thu hồi đất: Khi tiến hành thu hồi đất sẽ làm chấm dứt quyền sử dụng đất của người sử dụng.

Trưng dụng đất: Trưng dụng đất không làm chấm dứt quyền sử dụng đất, người bị trưng dụng sẽ được nhận lại quyền khi hết thời hạn trưng dụng.

Như vậy, Luật Nam Sơn đã giải đáp thắc mắc của các bạn về Trưng dụng đất, Thu hồi đất – So sánh quy định pháp luật. Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi Luật sư Hà, Luật sư Trung và các Luật sư giàu kinh nghiệp khác.

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook