Truất quyền thừa kế là gì?

Truất quyền thừa kế là gì?

Nhiều thông tin cho rằng 3 người con gái trong vụ tẩm xăng đốt nhà mẹ ở Hưng Yên có thể bị truất quyền thừa kế. Vậy luật quy định như thế nào về truất quyền thừa kế? Hãy cùng Luật Nam Sơn tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Truất quyền thừa kế là gì?

Truất quyền thừa kế là gì?

Theo Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

Người lập di chúc có quyền sau đây:

– Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.

– Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.

– Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng.

– Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.

– Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.

Như vậy thì truất quyền thừa kế là quyền của người lập di chúc.

Có thể hiểu, truất quyền thừa kế là việc người lập di chúc không muốn để lại di sản thừa kế của mình cho một người nào đó và ý chí này được ghi trong di chúc.

Lưu ý: Di chúc muốn hợp pháp phải đảm bảo điều kiện luật định. Nếu di chúc không hợp pháp thì xem như nội dung truất quyền thừa kế trong di chúc xem như không có hiệu lực.

Bên cạnh đó, việc truất quyền thừa kế cũng có liên quan đến việc chia thừa kế theo pháp luật.

Cụ thể, tại khoản 3 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Theo quy định này, nếu hàng thừa kế trước không còn ai (có thể do bị truất quyền thừa kế hoặc không được quyền nhận di sản,…) thì người ở hàng thừa kế tiếp theo sẽ được hưởng thừa kế.

Truất quyền thừa kế khác với không được quyền hưởng di sản

Như đã phân tích ở trên, chỉ có duy nhất một trường hợp bị truất quyền thừa kế là do ý chí của người lập di chúc. Còn quy định về các trường hợp không được hưởng di sản được quy định tại Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015.

Tại khoản 1 Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015 quy định những người sau đây không được quyền hưởng di sản:

– Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;

– Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;

– Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;

– Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

Những người nêu trên vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.

Không có tên trong di chúc thừa kế thì có được hưởng di sản thừa kế hay không?

Căn cứ Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người thừa kế không phụ thuộc vào di chúc như sau:

“Điều 644. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc

1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.

2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này.”

Theo đó, những người được quy định tại khoản 1 Điều 644 Bộ luật Dân sự nêu trên vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một suất thừa kế theo pháp luật.

Trên đây là toàn bộ quy định của pháp luật về Truất quyền thừa kế là gì? Luật Nam Sơn xin gửi đến quý bạn đọc. Trường hợp có các thắc mắc cần giải đáp liên quan đến pháp luật quý bạn đọc có thể liên hệ Luật Nam Sơn để được tư vấn trực tiếp bởi Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Hotline: 1900.633.246,

Email: Luatnamson79@gmail.com

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook