Trợ giúp pháp lý là gì? Ai có thể được trợ giúp pháp lý?

Trợ giúp pháp lý là gì? Ai có thể được trợ giúp pháp lý?

Trợ giúp pháp lý là gì? Pháp luật quy định những đối tượng nào có thể được trợ giúp pháp lý? Hãy cùng Luật Nam Sơn tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Trợ giúp pháp lý là gì? Ai có thể được trợ giúp pháp lý?

Trợ giúp pháp lý là gì?

Điều 2 Luật Trợ giúp pháp lý 2017 quy định:

Trợ giúp pháp lý là việc cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí cho người được trợ giúp pháp lý trong vụ việc trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý 2017, góp phần bảo đảm quyền con người, quyền công dân trong tiếp cận công lý và bình đẳng trước pháp luật.

Các lĩnh vực, hình thức trợ giúp pháp lý

Theo quy định tại Điều 27 Luật Trợ giúp pháp lý 2017, trợ giúp pháp lý được thực hiện trong các lĩnh vực pháp luật, trừ lĩnh vực kinh doanh, thương mại. Các hình thức trợ giúp pháp lý bao gồm:

+ Tham gia tố tụng;

+ Tư vấn pháp luật;

+ Đại diện ngoài tố tụng.

Những ai có thể được trợ giúp pháp lý?

Những đối tượng sau đây được trợ giúp pháp lý:

– Người có công với cách mạng.

– Người thuộc hộ nghèo.

– Trẻ em.

– Người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

– Người bị buộc tội từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi.

– Người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo.

– Người thuộc một trong các trường hợp sau đây có khó khăn về tài chính:

+ Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ;

+ Người nhiễm chất độc da cam;

+ Người cao tuổi;

+ Người khuyết tật;

+ Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là bị hại trong vụ án hình sự;

+ Nạn nhân trong vụ việc bạo lực gia đình;

+ Nạn nhân của hành vi mua bán người theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người;

+ Người nhiễm HIV.

Quyền của người được trợ giúp pháp lý

Người được trợ giúp pháp lý có các quyền sau:

– Được trợ giúp pháp lý mà không phải trả tiền, lợi ích vật chất hoặc lợi ích khác.

– Tự mình hoặc thông qua người thân thích, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác yêu cầu trợ giúp pháp lý.

– Được thông tin về quyền được trợ giúp pháp lý, trình tự, thủ tục trợ giúp pháp lý khi đến tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và các cơ quan nhà nước có liên quan.

– Yêu cầu giữ bí mật về nội dung vụ việc trợ giúp pháp lý.

– Lựa chọn một tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và người thực hiện trợ giúp pháp lý tại địa phương trong danh sách được công bố; yêu cầu thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý khi người đó thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 của Luật Trợ giúp pháp lý.

– Thay đổi, rút yêu cầu trợ giúp pháp lý.

– Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

– Khiếu nại, tố cáo về trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Nghĩa vụ của người được trợ giúp pháp lý

Người được trợ giúp pháp lý có các nghĩa vụ như sau:

– Cung cấp giấy tờ chứng minh là người được trợ giúp pháp lý.

– Hợp tác, cung cấp kịp thời, đầy đủ thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, tài liệu, chứng cứ đó.

– Tôn trọng tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý.

– Không yêu cầu tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý khác trợ giúp pháp lý cho mình về cùng một vụ việc đang được một tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý thụ lý, giải quyết.

– Chấp hành pháp luật về trợ giúp pháp lý và nội quy nơi thực hiện trợ giúp pháp lý.

Trên đây là toàn bộ quy định của pháp luật về Trợ giúp pháp lý là gì? Ai có thể được trợ giúp pháp lý? Luật Nam Sơn xin gửi đến quý bạn đọc. Trường hợp có các thắc mắc cần giải đáp liên quan đến pháp luật quý bạn đọc có thể liên hệ Luật Nam Sơn để được tư vấn trực tiếp bởi Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Hotline: 1900.633.246,

Email: Luatnamson79@gmail.com

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook