Phân biệt trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp

phan-biet-tro-cap-thoi-viec-tro-cap-that-nghiep

Phân biệt trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp

Trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp là hai thuật ngữ gây nhầm lẫn khi giải quyết các vấn đề liên quan đến chấm dứt hợp đồng lao động. Bài viết dưới đây Luật Nam Sơn sẽ giúp các bạn phân biệt các quy định về trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp.

phan-biet-tro-cap-thoi-viec-tro-cap-that-nghiep

Phân biệt trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp

Tiêu chí

Trợ cấp thôi việc

Trợ cấp thất nghiệp

Căn cứ pháp lý

Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP

Chương 6 Luật Việc làm 2013

Đối tượng chi trả

Người sử dụng lao động

Cơ quan bảo hiểm xã hội

Điều kiện hưởng

– Người lao động làm làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên.

– Chấm dứt hợp đồng do:

+ Hết hạn hợp đồng;

+ Hoàn thành công việc theo hợp đồng;

+ Các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng;

+ Người lao động bị kết án tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không được trả tự do, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng;

+ Người lao động chết; bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết;

+ Người sử dụng lao động chấm dứt hoạt động hoặc bị ra thông báo không có người đại diện hợp pháp…;

+ Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp.

(Trừ trường hợp: Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu; người lao động bị chấm dứt hợp đồng do tự ý bỏ việc từ 05 ngày liên tục trở lên mà không có lý do chính đáng)

– Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật, hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng.

– Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.

– Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động.

– Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ trừ các trường hợp như thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an, bị tạm giam, chết…

Thời gian tính hưởng trợ cấp

– Thời gian tính trợ cấp = Tổng thời gian làm việc thực tế – Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp – Thời gian làm việc đã được chi trả trợ cấp thôi việc, mất việc làm

– Thời gian này được tính theo năm (đủ 12 tháng) và làm tròn như sau:

+ Có tháng lẻ ít hoặc bằng 06 tháng được tính bằng 1/2 năm;

+ Trên 06 tháng được tính bằng 01 năm.

Tính theo thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp:

+ Đóng đủ 12 – 36 tháng: Hưởng 03 tháng trợ cấp

+ Cứ thêm đủ 12 tháng: Thêm 01 tháng

+ Tối đa 12 tháng

Tiền lương tính trợ cấp

Tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động nghỉ việc Bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp

Mức hưởng

Mức hưởng = ½ x Thời gian tính hưởng trợ cấp x Tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi nghỉ việc Mức hưởng/tháng = 60% x Bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp

Giới hạn mức hưởng

Không giới hạn – Tối đa 05 lần mức lương cơ sở/tháng: Người lao động theo chế độ tiền lương của Nhà nước

–  Tối đa 05 lần mức lương tối thiểu vùng/tháng: Người lao động theo chế độ tiền lương của doanh nghiệp

Như vậy Luật Nam Sơn đã giải đáp cho các bạn hiểu quy định của pháp luật về Phân biệt trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp . Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi  Luật sư Hà, Luật sư Trung và các luật sư chuyên môn khác.

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook