Cách tính và mức hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc năm 2022

trợ cấp thôi việc

Cách tính và mức hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc năm 2022

trợ cấp thôi việc

Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc là khoản trợ cấp mà đơn vị sử dụng lao động phải chi trả cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động. Cách tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc như thế nào? Người lao động tham khảo nhanh chóng bài viết dưới đây.

Trường hợp nào được yêu cầu công ty trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc

Theo quy định thì giả định người lao động thuộc trường hợp được hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc thì thời gian tính tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho công ty trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được công ty chi trả trợ cấp thôi việc, mất việc.

Như vậy, nếu công ty đã đóng bảo hiểm thất nghiệp cho nhân viên trong suốt quá trình nhân viên làm việc tại công ty thì không phải chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động. Do đó, khi một người lao động nghỉ việc, hãy kiểm tra lại thông tin đóng bảo hiểm thất nghiệp mà công ty đã thực hiện cho bản thân mình trước khi yêu cầu công ty chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc.

Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc?

Theo quy định của Bộ luật lao động cùng các văn bản hướng dẫn có liên quan thì điều kiện được hưởng trợ cấp thôi việc, mất việc với người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, bao gồm:

– Hết thời hạn của hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định với người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách đang trong nhiệm kỳ công đoàn mà hết thời hạn của hợp đồng sau đó được gia hạn hợp đồng đến hết nhiệm kỳ.

– Đã hoàn thành công việc được giao đúng theo hợp đồng lao động.

– Người sử dụng lao động và người lao động tự thỏa thuận để chấm dứt hợp đồng lao động.

– Người lao động bị kết án tử hình, tù giam hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động dựa theo bản án có hiệu lực pháp luật từ Toà án nơi công bố quyết định của bản án.

– Bị Toà án tuyên bố mất tích, đã chết hoặc người lao động chết, mất năng lực hành vi dân sự.

– Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng theo quy định của bộ luật lao động tại điều 37.

– Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo các trường hợp quy định tại Khoản 1 của Điều 38 của Bộ luật lao động.

Đồng thời, pháp luật cũng quy định 02 trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc:

– Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định (trước đó quy định là người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu);

– Người lao động tự ý bỏ việc từ 05 ngày liên tục trở lên mà không có lý do chính đáng như nghỉ ốm đau, điều dưỡng, bị tạm giam, tạm giữ,…

Cách tính trợ cấp thôi việc, mất việc

Tiền trợ cấp thôi việc = ½ X Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc X Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc

Tiền trợ cấp mất việc = Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc X Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc

Cách xác định thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho NSDLĐ

– Thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động bao gồm:

– Thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động theo HĐLĐ;

– Thời gian được người sử dụng lao động cử đi học;

– Thời gian nghỉ hưởng chế độ theo quy định của Luật BHXH;

– Thời gian nghỉ hằng tuần;

– Thời gian nghỉ việc hưởng nguyên lương đối với các trường hợp: nghỉ hằng năm; ngày nghỉ hằng năm tăng theo thâm niên nghề làm việc; nghỉ lễ, tết; nghỉ việc riêng nhưng vẫn hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật;

– Thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn;

– Thời gian nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật mà được người sử dụng lao động trả lương;

– Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động;

– Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc và thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội;

Xác định thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp

Thời gian mà người lao động đã đóng BHTN bao gồm 2 khoảng thời gian sau:

– Thời gian NSDLĐ đã đóng BHTN theo quy định của pháp luật;

– Thời gian NSDLĐ đã chi trả cùng lúc với kỳ trả lương của NLĐ một khoản tiền tương đương với mức đóng BHTN theo quy định của pháp luật.

Tiền lương để làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc, mất việc

Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động mất việc làm.

Trường hợp người lao động làm việc theo nhiều hợp đồng lao động kế tiếp nhau thì tiền lương tính trợ cấp mất việc làm được xác định như sau:

– Là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng.

– Nếu hợp đồng lao động cuối cùng bị tuyên vô hiệu (vì có nội dung tiền lương thấp hơn mức tối thiểu vùng hoặc mức trong thỏa ước lao động tập thể) thì tiền lương tính trợ cấp sẽ do các bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức tối thiểu vùng hoặc mức lương theo thỏa ước lao động tập thể.

(Theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)

Thời gian chi trả trợ cấp thôi việc, mất việc

Trợ cấp mất việc làm là khoản tiền liên quan đến quyền lợi của người lao động, nên theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Bộ luật lao động 2019, Doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán trợ cấp mất việc làm trong thời gian 14 ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động. Trường hợp đặc biệt có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

Như vậy Luật Nam Sơn đã giải đáp cho các bạn hiểu quy định của pháp luật về Cách tính và mức hưởng trợ cấp mất việc, trợ cấp thôi việc năm 2022. Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi các Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư chuyên môn khác.

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook