Tội cướp tài sản quy định Bộ Luật hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017

toi-cuop-tai-san

Tội cướp tài sản quy định Bộ Luật hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017

Quyền tài sản của người sở hữu được pháp luật bảo vệ. Những hành vi nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản trái pháp luật đều sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự. vậy tội cướp tài sản được quy định trong Bộ Luật hình sự như thế nào?

toi-cuop-tai-san

Điều 168 Bộ Luật hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 quy định về tội cướp tài sản như sau:

“1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%;

d) Sử dụng vũ khí, phương tiện hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;

đ) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

e) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;

g) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

h) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 18 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên;

c) Làm chết người;

d) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

6. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

Khách thể:

Tội phạm xâm phạm vào quyền sở hữu tài sản của người khác.

Ngoài quyền sở hữu tài sản, Tội cướp tài sản còn xâm phạm vào tính mạng, sức khỏe của con người.

Vì vậy, nếu trong các vụ cướp tài sản nếu có nạn nhân bị thương tích hoặc thậm chí là chết (trừ trường hợp cố ý tước đoạt tính mạng nạn nhân) thì không định thành một tội phạm riêng biệt mà được xem xét là tình tiết định khung tăng nặng của tội phạm này.

Chủ thể:

Tội phạm được thực hiện bởi người có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuoir từ đủ 14 tuổi trở lên. Trường hợp tội phạm thực hiện ở giai đoạn chuẩn bị phạm tội thì người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi chuẩn bị phạm tội ở tội phạm này

Mặt khách quan:

  • Hành vi:Dùng vũ lực là hành vi của người phạm tội tác động lên thân thể chủ tài sản, người quản lý tài sản hoặc đối với bất kỳ người nào khá ngăn cản việc chiếm đoạt của người phạm tội nhằm đè bẹp sự kháng cự, làm cho nạn nhân không thể bảo vệ được tài sản để chiếm đoạt tài sản ngay thời điểm đó.

    Đe dọa sử dụng vũ lực ngay tức khắc là dùng uy lực của vũ khí, sức mạnh thể chất, lời nói, cử chỉ và các thái độ khác hướng về phía nạn nhân để làm cho nạn nhân thấy sẽ bị tấn công ngay lập tức nếu không đáp ứng yêu sách về tài sản, hoặc ngăn cản việc chiếm đoạt tài sản. Hành vi đe dọa dùng ngay tức khắc vũ lực nhằm đè bẹp, làm tê liệt ý chí phản kháng và ý chí bảo vệ tài sản của nạn nhân. Sự ngay tức khắc còn thể hiện ngay ở thời điểm đe dọa mà không cần xác định thái độ của nạn nhân.

    Hành vi khác làm cho nạn nhân lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản là tội phạm dùng cách thức, thủ đoạn để đưa nạn nhân vào tình trạng không còn khả năng quản lý tài sản, không còn khả năng ngăn cản hành vi chiếm đoạt tài sản.

    Thời điểm hoàn thành của Tội cướp tài sản được tính từ khi một trong các hành vi nói trên mà không cần phải chiếm đoạt được tài sản.

  • Hậu quả: Hậu quả tội phạm này không phải là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành cơ bản. Hậu quả tội phạm chỉ là dấu hiệu định khung hình phạt hoặc chỉ là tình tiết để xem xét khi quyết định hình phạt.

Mặt chủ quan:

Tội phạm thực hiện dưới hình thức lỗi cố ý.

Người phạm Tội cướp tài sản phải có mục đích chiếm đoạt tài sản thì mới là tội cướp tài sản. Nếu có hành vi tấn công nhưng vì động cơ và mục đích khác chứ không nhằm chiếm đoạt tài sản của người bị tấn công thì tùy từng trường hợp cụ thể mà truy cứu trách nhiệm hình sự.

Như vậy Luật Nam Sơn đã giải đáp cho các bạn hiểu quy định của pháp luật về tội cướp tài sản theo quy định của Bộ Luật hình sự . Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi  Luật sư Hà, Luật sư Trung và các luật sư chuyên môn khác.

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

 

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook