Tổ chức tang lễ và mai táng khi người cao tuổi chết năm 2022

Quy định về Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân

Tổ chức tang lễ và mai táng khi người cao tuổi chết

Tổ chức tang lễ và mai táng khi người cao tuổi chết

Người cao tuổi

Căn cứ vào Điều 2 Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12 ngày 23/11/2009:

Điều 2. Người cao tuổi

Người cao tuổi được quy định trong Luật này là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên.

Theo đó, người cao tuổi theo pháp luật về người cao tuổi, được xác định là:

– Người từ đủ 60 tuổi trở lên: Người đã qua sinh nhật lần thứ 60.

– Công dân Việt Nam: Người mang quốc tịch Việt Nam (dựa vào huyết thống và hoạt động nhập quốc tịch)

Ví dụ: Một người sinh ngày 20/11/1961 thì ngày 20/11/2021 người này đủ 60 tuổi.

Quyền của người cao tuổi

Căn cứ Khoản 1 Điều 3 Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12 ngày 23/11/2009, người cao tuổi có 09 quyền như sau:

– Được đảm bảo nhu cầu cơ bản về ăn, mặc, ở, đi lại, chăm sóc sức khỏe: Con cháu người cao tuổi có trách nhiệm chăm sóc, đảm bảo các điều kiện về ăn, mặc, ở, đi lại, chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi. Trong trường hợp người cao tuổi không có con cháu, không có thu nhập, không có khả năng lao động thì được Nhà nước hỗ trợ đáp ứng đủ nhu cầu cơ bản về ăn, mặc, ở, đi lại, chăm sóc sức khỏe.

– Quyết định sống chung với con, cháu hoặc sống riêng theo ý muốn: Người cao tuổi có quyền quyết định sống với ai hoặc không sống chung với ai theo ý muốn. Đây cũng là quyền tự do cư trú của mỗi công dân.

– Được ưu tiên khi sử dụng các dịch vụ theo quy định của Luật Người cao tuổi và quy định khác của pháp luật có liên quan: Được ưu tiên sử dụng các dịch vụ về y tế, dịch vụ cộng đồng và các dịch vụ khác mà pháp luật quy định. Ví dụ: Người cao tuổi không phải trả tiền vé xe buýt.

– Được tạo điều kiện tham gia hoạt động văn hóa, giáo dục, thể dục, thể thao, giải trí, du lịch và nghỉ ngơi: Người cao tuổi được ưu tiên, khuyến khích tham gia các chương trình, hoạt động văn hóa, giáo dục, thể dục, thể thao, giải trí, du lịch, nghỉ ngơi để tạo điều kiện đảm bảo sức khỏe thể chất và tinh thần.

– Được miễn các khoản đóng góp cho các hoạt động xã hội, trừ trường hợp tự nguyện đóng góp: Người cao tuổi không phải tham gia đóng góp cho các hoạt động công ích xã hội, thay vào đó chỉ phải đóng góp nếu tham gia vào các tổ chức cần phí đóng góp hoặc tự nguyện đóng góp cho các hoạt động công ích xã hội (như từ thiện).

– Được tạo điều kiện làm việc phù hợp với sức khỏe, nghề nghiệp và các điều kiện khác để phát huy vai trò người cao tuổi: Người cao tuổi có thể tham gia lao động và trở thành người lao động cao tuổi, nhưng phải đáp ứng đủ một số điều kiện nhất định. Khi giao kết hợp đồng lao động, người lao động cao tuổi được ưu tiên trong việc khám sức khỏe, chăm sóc, giám sát từ người sử dụng lao động.

– Được ưu tiên nhận tiền, hiện vật cứu trợ, chăm sóc sức khỏe và chỗ ở nhằm khắc phục khó khăn ban đầu khi gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc rủi ro bất khả kháng khác: Đối với hoạt động cứu trợ cho các vùng gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc rủi ro bất khả kháng khác, các đối tượng là người yếu thế như người cao tuổi, trẻ em, người khuyết tật,… được ưu tiên nhận tiền, hiện vật cứu trợ và nhận các hoạt động chăm sóc sức khỏe và chỗ ở do các chủ thể này có sức khỏe yếu, không có khả năng hoặc thiếu khả năng lao động.

– Được tham gia Hội người cao tuổi Việt Nam theo quy định của Điều lệ: Hội người cao tuổi Việt Nam là tổ chức xã hội dành cho người cao tuổi tại Việt Nam và phục vụ lợi ích của nhóm chủ thể này.

– Các quyền khác theo quy định của pháp luật

Tổ chức tang lễ và mai táng khi người cao tuổi chết

Các nghĩa vụ tổ chức tang lễ cho người cao tuổi

Căn cứ Khoản 1 Điều 22 Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12 ngày 23/11/2009, khi người cao tuổi chết, việc tổ chức tang lễ thuộc trách nhiệm của các chủ thể sau:

– Người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng người cao tuổi (vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, con riêng, cháu): Đây là những người có trách nhiệm chính trong việc tổ chức tang lễ và mai táng cho người cao tuổi và là người thân trong gia đình của người cao tuổi. Hoạt động này phù hợp với quyền và nghĩa vụ của người thân trong gia đình với nhau (theo pháp luật về hôn nhân và gia đình)

– Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn hoặc cơ sở bảo trợ xã hội nơi người cao tuổi cư trú phối hợp với Hội người cao tuổi và các tổ chức đoàn thể tại địa phương: Đây là trường hợp người cao tuổi không có người có quyền và nghĩa vụ phụng dưỡng, hoặc người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng không đủ khả năng để chăm sóc và lo tổ chức tang lễ, mai táng cho người cao tuổi (không có khả năng tài chính, không đủ sức khỏe, mất năng lực hành vi dân sự,…)

Hoạt động tổ chức tang lễ, mai táng cho người cao tuổi phải được thực hiện đúng lễ nghi, trang trọng, tiết kiệm, đảm bảo nếp sống văn hóa cũng như không vi phạm pháp luật.

Ví dụ: Trong thời điểm giãn cách xã hội vì dịch COVID-19, không được tổ chức tang lễ, mai táng lớn, mời nhiều khách mà chỉ được tổ chức với các thành viên trong gia đình, nếu vi phạm điều này thì được coi là vi phạm pháp luật.

Tổ chức tang lễ và mai táng khi người cao tuổi chết

Hỗ trợ phí mai táng đối với người cao tuổi thuộc đối tượng bảo trợ xã hội

Người cao tuổi thuộc đối tượng được bảo trợ xã hội được hỗ trợ chi phí mai táng, bao gồm các trường hợp:

– Người cao tuổi thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng

– Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện tại trường hợp trên đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn

– Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc trường hợp trên mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trợ cấp xã hội hằng tháng

– Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng

Tùy theo khả năng cân đối ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội mà cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp.

Theo đó, mức hỗ trợ phí mai táng không cố định, mà do cơ quan có thẩm quyền dựa vào tình hình thực tế để quyết định. Tuy nhiên, để người cao tuổi được hỗ trợ phí mai táng, người thân, hoặc đại diện cơ sở bảo trợ xã hội phải nộp hồ sơ đề nghị lên Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận và quyết định chi phí hỗ trợ mai táng.

Như vậy Luật Nam Sơn đã giải đáp cho các bạn Tổ chức tang lễ và mai táng khi người cao tuổi chết

Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi các Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo, quý khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết vui lòng liên hệ:

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

 

 

 

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook