Tố cáo là gì? Quy định năm 2022

Tố cáo

Tố cáo là gì? Quy định năm 2022

Tố cáo

Trong cuộc sống chúng ta không thể không tránh khỏi việc bị đe dọa, bị thiệt hại do những hành vi vi phạm pháp luật của người khác gây ra. Khi đó chúng ta sẽ tìm cách tố cáo những hành vi vi phạm đó để bảo vệ quyền và lợi ích của bản thân. Thế nhưng ít ai biết được tố cáo là gì? Quy định của pháp luật về tố cáo như thế nào? Bài viết dưới đây Luật Nam Sơn sẽ giúp bạn hiểu hơn về vấn đề này.

Tố cáo là gì?

Khoản 1, 2, 3 Điều 2 Luật tố cáo 2018 đã quy định một số khái niệm chung, cụ thể:

Là việc cá nhân theo thủ tục quy định của Luật này báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, bao gồm:

– Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ;

Là việc tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của các đối tượng sau đây:

+ Cán bộ, công chức, viên chức; người khác được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ;

+ Người không còn là cán bộ, công chức, viên chức nhưng đã thực hiện hành vi vi phạm pháp luật trong thời gian là cán bộ, công chức, viên chức; người không còn được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ nhưng đã thực hiện hành vi vi phạm pháp luật trong thời gian được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ;

+ Cơ quan, tổ chức.

– Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực.

+ Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực là tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào về việc chấp hành quy định của pháp luật, trừ hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ.

Nguyên tắc giải quyết

1. Việc giải quyết phải kịp thời, chính xác, khách quan, đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục và thời hạn theo quy định của pháp luật.

2. Việc giải quyết phải bảo đảm an toàn cho người tố cáo; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo trong quá trình giải quyết.

Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo

Quyền

– Thực hiện quyền tố cáo theo quy định của Luật này;

– Được bảo đảm bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích và thông tin cá nhân khác;

– Được thông báo về việc thụ lý hoặc không thụ lý, chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết, gia hạn giải quyết, đình chỉ, tạm đình chỉ việc giải quyết, tiếp tục giải quyết, kết luận nội dung;

– Tố cáo tiếp khi có căn cứ cho rằng việc giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền không đúng pháp luật hoặc quá thời hạn quy định mà chưa được giải quyết;

– Rút tố cáo;

– Đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp bảo vệ;

– Được khen thưởng, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Nghĩa vụ

– Cung cấp thông tin cá nhân quy định tại Điều 23 của Luật này;

– Trình bày trung thực về nội dung; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo mà mình có được;

– Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo;

– Hợp tác với người giải quyết khi có yêu cầu;

– Bồi thường thiệt hại do hành vi cố ý tố cáo sai sự thật của mình gây ra.

Các hành vi bị nghiêm cấm

Điều 8 LTC quy định 13 hành vi bị nghiêm cấm gồm:

– Cản trở, gây khó khăn, phiền hà cho người tc.

– Thiếu trách nhiệm, phân biệt đối xử trong việc giải quyết.

– Tiết lộ họ tên, địa chỉ, bút tích và thông tin khác làm lộ danh tính của người tc.

– Làm mất, làm sai lệch hồ sơ, tài liệu vụ việc trong quá trình giải quyết.

– Không giải quyết hoặc cố ý giải quyết trái pháp luật; lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong việc giải quyết tố cáo để thực hiện hành vi trái pháp luật, sách nhiễu, gây phiền hà cho người tố cáo, người bị tc.

– Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm bảo vệ người tc.

– Can thiệp trái pháp luật, cản trở việc giải quyết.

– Đe dọa, mua chuộc, trả thù, trù dập, xúc phạm người tc.

– Bao che người bị tc.

– Cố ý tố cáo sai sự thật; cưỡng ép, lôi kéo, kích động, dụ dỗ, mua chuộc người khác tố cáo sai sự thật; sử dụng họ tên của người khác để tc.

– Mua chuộc, hối lộ, đe dọa, trả thù, xúc phạm người giải quyết

– Lợi dụng để tuyên truyền chống Nhà nước, xâm phạm lợi ích của Nhà nước; gây rối an ninh, trật tự công cộng; xuyên tạc, vu khống, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác.

– Đưa tin sai sự thật.

Cách ghi đơn và mẫu đơn tố cáo

Trong đơn phải ghi rõ các nội dung sau:

– Ngày, tháng, năm;

– Họ tên, địa chỉ, cách thức liên hệ;

– Hành vi vi phạm pháp luật bị tc;

– Người bị tố cáo và các thông tin khác có liên quan.

Trường hợp nhiều người cùng tố cáo về cùng một nội dung thì trong đơn còn phải ghi rõ họ tên, địa chỉ, cách thức liên hệ với từng người; họ tên của người đại diện cho những người đó.

Cuối cùng phải ký tên hoặc điểm chỉ vào đơn.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————–

ĐƠN TỐ CÁO

Kính gửi (1): ……………………………………………………………………………..

Họ và tên tôi (2): ……………………………….…… Sinh ngày (3):……………………..

Chứng minh nhân dân số (4): ………………………

Ngày cấp (5): …./…/……. Nơi cấp (6): ………………………

Hộ khẩu thường trú (7): …………………………………………………………………..

Chỗ ở hiện tại (8):………………………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ (9): ………………………………………………

Tôi làm đơn này tố cáo và đề nghị Quý cơ quan tiến hành điều tra, xử lý đối với hành vi vi phạm pháp luật của:

Anh (10): …………………………………………………Sinh ngày (11):……………………..

Chứng minh nhân dân số (12): ………………………….

Ngày cấp (13):………………………………………Nơi cấp (14): ……………………………

Hộ khẩu thường trú (15): …………………………………………………………………..

Chỗ ở hiện tại (16): …………………………………………………………………………

Vì anh (10) ……………….. đã có hành vi (17)………………………………………………………

Sự việc cụ thể như sau: (18)

……………………………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………

Từ những sự việc trên, tôi cho rằng hành vi của anh ……………… (10) có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

Tôi cam kết toàn bộ nội dung đã trình bày trên là hoàn toàn đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những điều trình bày trên. Kính mong Quý cơ quan xem xét và giải quyết theo đúng quy định pháp luật.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

….., ngày … tháng… năm 20…

   Người tố cáo    

(Ký và ghi rõ họ tên)

Như vậy, Luật Nam Sơn đã giải đáp thắc mắc của các bạn về Tố cáo là gì? Quy định năm 2022. Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi Luật sư Hà, Luật sư Trung và các Luật sư giàu kinh nghiệp khác.

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook