Thuế thu nhập cá nhân là gì? Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì? Sự khác nhau?

thue-thu-nnhap-ca-nhan-thue-thu-nhap-doanh-nghiep

Thuế thu nhập cá nhân là gì? Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì? Sự khác nhau?

Nhằm mục đích phân phối thu nhập đảm bảo công bằng xã hội và điều tiết, quản lý các hoạt động kinh tế xã hội, pháp luật đã quy định các sắc thuế thu nhập. Hiện nay, pháp luật Việt Nam quy định thuế thu nhập gồm hai loại đó là thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp. Vậy, giữa thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp có gì giống và khác nhau. Để giải đáp thắc mắc đó, mời quý bạn đọc cùng với Luật Nam Sơn giải đáp thắc mắc về các khái niệm thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp và sự khác nhau giữa hai loại thuế này.

thue-thu-nnhap-ca-nhan-thue-thu-nhap-doanh-nghiep

Khái niệm: 

Thuế là gì?

Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các loại thuế.

Khái niệm Thuế được quy định tại Khoản 1 Điều 3 Luật Quản lý thuế ban hành ngày 13 tháng 06 năm 2019.

Theo quy định của pháp luật hiện hành, thuế có nhiều loại như:

–Thuế thu nhập doanh nghiệp

– Thuế thu nhập cá nhân

– Thuế sử dụng đất

– Thuế tiêu thụ đặc biệt

–Thuế giá trị gia tăng

– Thuế tài nguyên

Thuế được điều chỉnh, quản lý dựa theo quy định tại Luật Quản lý thuế năm 2019 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2020, quản lý các nội dung như sau:

Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế.

– Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế.

– Khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ.

– Quản lý thông tin người nộp thuế.

– Quản lý hóa đơn, chứng từ.

– Kiểm tra thuế, thanh tra thuế và thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế.

– Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.

– Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế.

– Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.

– Hợp tác quốc tế về thuế.

– Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế.

Thuế thu nhập cá nhân:

Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu, thu vào một số khoản thu nhập cao chính đáng của cá nhân nhằm thực hiện việc điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp dân cư, góp phần thực hiện công bằng xã hội về thu nhập và góp phần tằng nguồn thu cho ngân sách nhà nước

Thuế thu nhập doanh nghiệp:

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, thu vào phần thu nhập của các tổ chức kinh doanh nhằm đảm bảo sự đóng góp công bằng, hợp lý giữa các tổ chức sản xuất, kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ có thu nhập, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát phát triển

Sự khác nhau giữa thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp:

Giống nhau – Đều là thuế trực thu, đánh vào thu nhập của các tổ chức kinh doanh và các cá nhân có thu nhập phát sinh từng lần hoặc trong một khoảng thời gian xác định từ một số nguồn nhất định;

– Đều có đối tượng đánh thuế là thu nhập;

– Thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp phức tạp, có tỉnh ổn định không cao, việc quản lý thuế, thu thuế tương đối khó khăn, chi phí quản lý thuế thường lớn hơn so với các loại thuế khác;

KHÁC NHAU Cơ sở pháp lý – Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008;

– Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2013;

– Luật sửa đổi, bổ sung một số điều các luật về thuế 2014.

– Luật thuế thu nhập cá nhân 2007;

– Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật thuế thu nhập cá nhân 2012;

– Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật thuế 2014

Đối tượng chịu thuế Tổ chức kinh doanh có thu nhập chịu thuế phát sinh Cá nhân kinh doanh và không kinh doanh có thu nhập chịu thuế phát sinh.
Thu nhập chịu thuế Các khoản thu nhập từ kinh doanh và thu nhập khác của tổ chức kinh doanh:

– Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

– Thu nhập khác bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ quyền sử dụng tài sản, quyền sở hữu tài sản, kể cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; khoản thu từ nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản thu từ nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác.

 

Các khoản thu nhập phát sinh từ kinh doanh, từ lao động và các khoản thu nhập khác không từ kinh doanh của các cá nhân, cụ thể:

– Thu nhập từ kinh doanh bao gồm: thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng háo, dịch vụ; từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở lên.

– Thu nhập từ tiền lương, tiền công.

– Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm: Tiền lãi cho vay; lợi tức cổ phần;…

– Thu nhập từ chuyển nhượng vốn.

– Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.

– Thu nhập từ trúng thưởng.

– Thu nhập từ bản quyền;

– Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và các tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng

 

Như vậy Luật Nam Sơn đã giải đáp cho các bạn hiểu quy định của pháp luật về ác khái niệm thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp và sự khác nhau giữa hai loại thuế này.. Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi  Luật sư Hà, Luật sư Trung và các luật sư chuyên môn khác.

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook