Thủ tục xin cấp lại giấy phép lái xe 2022

Thủ tục xin cấp lại giấy phép lái xe

Thủ tục xin cấp lại giấy phép lái xe 2022

Giấy phép lái xe được cấp lại trong trường hợp nào? Muốn cấp lại giấy phép lái xe cần hồ sơ và thủ tục như thế nào? Bài viết sau đây Luật Nam Sơn xin được giải đáp thắc mắc của quý bạn đọc về vấn đề này.

Thủ tục xin cấp lại giấy phép lái xe

Giấy phép lái xe có bắt buộc?

Theo khoản 2 Điều 58 Luật Giao thông đường bộ năm 2008, người lái xe khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông bắt buộc phải mang theo giấy phép lái xe hay còn được gọi khác là bằng lái xe.

Đồng thời, khoản 1 Điều 58 Luật này cũng nêu rõ: “Người lái xe tham gia giao thông phải đủ độ tuổi, sức khoẻ quy định tại Điều 60 của Luật này và có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp thì mới được coi là hợp lệ”.

Trường hợp nào được cấp lại giấy phép lái xe?

Căn cứ theo Điều 36 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT, giấy phép lái xe sẽ được cấp lại trong các trường hợp sau:

Giấy phép lái xe đã quá hạn hạn sử dụng.

– Trường hợp quá hạn dưới 03 tháng: Được cấp lại giấy phép lái xe mà không cần thi lý thuyết hay thực hành.

– Trường hợp quá hạn từ 03 tháng – dưới 01 năm: Tài xế phải sát hạch lại lý thuyết mới được cấp lại giấy phép lái xe.

– Trường hợp quá hạn từ 01 năm trở lên: Tài xế phải sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành mới được cấp lại giấy phép lái xe.

Giấy phép lái xe bị mất.

– Trường hợp giấy phép lái xe bị mất, còn thời hạn sử dụng hoặc quá thời hạn sử dụng dưới 03 tháng: Được xét cấp lại giấy phép lái xe.

– Trường hợp giấy phép lái xe bị mất, quá thời hạn sử dụng từ 03 tháng trở lên thì phải thi sát hạch để được cấp lại giấy phép lái xe.

+ Quá hạn từ 03 tháng – dưới 01 năm: Tài xế phải thi lại lý thuyết.

+ Quá hạn từ 01 năm trở lên: Tài xế phải thi lại cả lý thuyết và thực hành.

Thủ tục cấp lại giấy phép lái xe

Căn cứ Điều 36 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT, để được cấp lại Giấy phép lái xe, người dân cần thực hiện các thủ tục sau:

Trường hợp có giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng

Người dân cần thực hiện việc thi sát hạch lại lý thuyết hoặc cả lý thuyết và thực hành.

Hồ sơ dự thi sát hạch bao gồm:

–  Bản sao giấy chứng minh nhân dân (CMND) hoặc thẻ căn cước công dân (CCCD) hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy CMND hoặc thẻ CCCD đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

–  Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;

– Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

– Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 của Thông tư 12/2017.

Căn cứ: Khoản 3 Điều 19 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT, được sửa đổi bởi khoản 31 Điều 1 Thông tư 38/2019/TT-BGTVT.

Nơi nộp: Người lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải tại bất kì địa phương nào trên cả nước.

Lệ phí: Lệ phí cấp lại Giấy phép lái xe trong trường hợp này bao gồm:

– Lệ phí cấp lại Giấy phép lái xe: 135.000 đồng/lần.

– Lệ phí thi sát hạch:

+ Giấy phép lái xe hạng A4: Thi lý thuyết là 40.000 đồng/lần; Thi thực hành là 50.000 đồng/lần.

+ Giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, E, F: Thi lý thuyết: 90.000 đồng/lần; Thi thực hành trong hình: 300.000 đồng/lần; Thi thực hành trên đường giao thông công cộng: 60.000 đồng/lần.

Căn cứ: Thông tư 188/2016/TT-BTC.

Thời gian cấp: Chậm nhất không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch.

Trường hợp giấy phép lái xe bị mất, còn thời hạn sử dụng hoặc quá thời hạn sử dụng dưới 03 tháng:

Hồ sơ cần chuẩn bị:

+ Đơn đề nghị cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu tại Phụ lục 19 của Thông tư 12/2017.

+ Hồ sơ gốc phù hợp với giấy phép lái xe (nếu có).

+ Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ trường hợp cấp lại giấy phép lái xe không thời hạn các hạng A1, A2, A3.

+ Bản sao giấy CMND hoặc thẻ CCCD hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy CMND hoặc thẻ CCCD (người Việt Nam) hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (người nước ngoài, người Việt Nam định, cư ở nước ngoài).

Căn cứ: Khoản 2 Điều 36 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT.

– Nơi nộp: Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải.

Lưu ý: Gửi 01 bộ hồ sơ, chụp ảnh trực tiếp và xuất trình, bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu.

– Lệ phí: 135.000 đồng/lần.

– Thời gian giải quyết: 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, chụp ảnh và nộp lệ phí.

Trường hợp Giấy phép lái xe bị mất, quá thời hạn sử dụng từ 03 tháng trở lên, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch:

Hồ sơ bao gồm:

– Bản sao giấy CMND hoặc thẻ CCCD hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy CMND hoặc thẻ CCCD đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

– Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;

– Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.

– Đơn đề nghị cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này có ghi ngày tiếp nhận hồ sơ của cơ quan tiếp nhận.

– Bản chính hồ sơ gốc của giấy phép lái xe bị mất (nếu có).

Căn cứ: Khoản 4 Điều 19 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT.

Nơi nộp: Gửi trực tiếp 01 bộ hồ sơ tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải.

Lệ phí: Lệ phí cấp lại Giấy phép lái xe trong trường hợp này bao gồm:

– Lệ phí cấp lại Giấy phép lái xe: 135.000 đồng/lần.

– Lệ phí thi sát hạch:

+ Giấy phép lái xe hạng A4: Thi lý thuyết là 40.000 đồng/lần; Thi thực hành là 50.000 đồng/lần.

+ Giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, E, F: Thi lý thuyết: 90.000 đồng/lần; Thi thực hành trong hình: 300.000 đồng/lần; Thi thực hành trên đường giao thông công cộng: 60.000 đồng/lần.

Thời gian cấp: Chậm nhất không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ thi sát hạch.

Trường hợp nào xin cấp lại giấy phép lái xe cần giấy khám sức khỏe?

Căn cứ theo Điều 36 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT và hướng dẫn tại Điều 19, Điều 9 Thông tư này, tùy vào từng trường hợp xin cấp lại giấy phép lái xe mà tài xế có thể phải chuẩn bị thêm cả giấy khám sức khỏe hoặc không.

Cụ thể như sau:

Trường hợp xin cấp lại giấy phép lái xe PHẢI CÓ giấy khám sức khỏe:

– Cấp lại giấy phép lái xe hạng A4, B2, C, D, E, FB2, FC, FD, FE do quá hạn sử dụng từ 03 tháng trở lên.

Trường hợp này phải có giấy khám sức khỏe bởi đây là giấy tờ yêu cầu bắt buộc phải có trong hồ sơ thi sát hạch lại giấy phép lái xe do để quá hạn từ 03 tháng trở lên.

– Cấp lại giấy phép lái xe hạng A4, B2, C, D, E, FB2, FC, FD, FE do bị mất.

Trường hợp này phải có giấy khám sức khỏe bởi đây là giấy tờ bắt buộc trong hồ sơ xin cấp lại giấy phép lái xe khi bị mất.

Trường hợp xin cấp lại giấy phép lái xe KHÔNG cần giấy khám sức khỏe:

– Cấp lại giấy phép lái xe hạng A4, B2, C, D, E, FB2, FC, FD, FE do quá hạn sử dụng dưới 03 tháng.

– Cấp lại giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3 do bị mất.

Không có hoặc có giấy phép lái xe nhưng quá hạn bị phạt thế nào?

Căn cứ Nghị định 100/2019/NĐ-CP, được sửa bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP trường hợp bị mất hoặc để quá hạn giấy phép lái xe nhưng không làm thủ tục cấp lại, nếu cố tình đưa phương tiện tham gia giao thông, tài xế sẽ bị phạt vi phạm hành chính như sau:

Không có giấy phép lái xe khi tham gia giao thông

Ô tô: bị phạt 10 – 12 triệu đồng (Điểm b khoản 9 Điều 21)

Xe máy: Xe máy dưới 175cc bị phạt 01 – 02 triệu đồng; Xe máy từ 175cc bị phạt 04 – 05 triệu đồng (Điểm a khoản 5 và điểm b khoản 7 Điều 21)

Có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng

Đối với ô tô:

Hết hạn dưới 03 tháng bị phạt 05 – 07 triệu đồng (Điểm a khoản 8 Điều 21)

Hết hạn từ 03 tháng bị phạt 10 – 12 triệu đồng (Điểm a khoản 9 Điều 21)

Trên đây là những quy định của pháp luật về thủ tục xin cấp lại giấy phép lái xe Luật Nam Sơn xin gửi đến quý bạn đọc.

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Trường hợp có các thắc mắc cần giải đáp chi tiết liên quan đến pháp luật quý bạn đọc có thể liên hệ qua Hotline: 1900.633.246, email: Luatnamson79@gmail.com để được tư vấn trực tiếp bởi Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook