Thủ tục thay đổi CCCD mã vạch sang thẻ CCCD gắn chip 2021

Có bắt buộc đổi CCCD mã vạch sang CCCD gắn chip?

Căn cứ pháp lý: Thông tư 06/2021/TT-BCA của Bộ Công an.

Theo đó, từ ngày 23/01/2021 áp dụng mẫu thẻ CCCD gắn chip, trong đó, chip điện tử được gắn ở mặt sau thẻ CCCD.

Tại phần hướng dẫn về hiệu lực thi hành của Thông tư này quy định, thẻ Căn cước công dân đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn theo quy định (khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi); nếu công dân có yêu cầu thì được đổi sang thẻ Căn cước công dân gắn chip.

Các loại giấy tờ có giá trị pháp lý đã phát hành có sử dụng thông tin từ thẻ Căn cước công dân được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành (thẻ CCCD mã vạch) thì vẫn nguyên hiệu lực pháp luật.

Như vậy, nếu thẻ CCCD mã vạch vẫn còn thời hạn sử dụng thì người dân không bắt buộc đi đổi sang thẻ CCCD gắn chip.

Tuy nhiên, với việc lệ phí đổi CCCD đang được giảm một nửa đến hết ngày 30/6/2021 và những lợi ích mà CCCD gắn chip mang lại, người dân nên đi đổi sang CCCD gắn chip trước 01/7/2021.

Theo Điều 23 Luật Căn cước công dân 2014, trường hợp đổi CCCD mã vạch sang gắn chip dù do hết hạn hay do yêu cầu của công dân đều thuộc trường hợp cấp đổi thẻ CCCD.

Thủ tục cấp đổi thẻ CCCD

Căn cứ pháp lý: Điều 24 Luật Căn cước công dân 2014, Thông tư 07/2016/TT-BCA , Thông tư 40/2019/TT-BCA.

Đia điểm thay đổi sang thẻ CCCD gắn chip:

Căn cứ pháp lý: Điều 26 Luật CCCD 2014, công dân có thể lựa chọn một trong các nơi sau đây để làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân:

– Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Bộ Công an;

– Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

– Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương;

– Cơ quan quản lý căn cước công dân có thẩm quyền tổ chức làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân tại xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị hoặc tại chỗ ở của công dân trong trường hợp cần thiết.

Các loại giấy tờ cần mang theo:

Khi đi đổi thẻ CCCD mã vạch sang CCCD gắn chip, người dân cần có:

– Kê khai vào Tờ khai căn cước công dân theo mẫu (nếu không kê khai trực tuyến) hoặc in Tờ khai căn cước công dân đã kê khai trên trang thông tin điện tử dịch vụ công trực tuyến (ký, ghi rõ họ, chữ đệm và tên).

– Trường hợp công dân chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì phải xuất trình các giấy tờ hợp pháp về những thông tin cần ghi trong Tờ khai căn cước công dân như Sổ hộ khẩu. Trường hợp thông tin trên Sổ hộ khẩu chưa đầy đủ hoặc không thống nhất với thông tin công dân khai trên Tờ khai Căn cước công dân thì yêu cầu công dân xuất trình Giấy khai sinh hoặc các giấy tờ hợp pháp khác về những thông tin cần ghi trong Tờ khai Căn cước công dân;

– Thẻ CCCD mã vạch (thẻ này sẽ bị thu lại sau khi cấp CCCD gắn chip theo khoản 3 Điều 24 Luật Căn cước công dân).

Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, đầy đủ, cán bộ chịu trách nhiệm thu nhận thông tin thu nhận vân tay của công dân: Thu nhận vân tay chụm của 4 ngón bàn tay phải; vân tay chụm của 4 ngón bàn tay trái; vân tay của 2 ngón cái; Chụp ảnh chân dung của công dân; Thu lệ phí và trả giấy hẹn lấy kết quả.

Lưu ý: Nơi trả thẻ Căn cước công dân là nơi làm thủ tục cấp thẻ; trường hợp công dân có yêu cầu trả thẻ tại địa điểm khác thì công dân ghi cụ thể địa chỉ nơi trả thẻ tại Tờ khai căn cước công dân (qua bưu điện).

Lệ phí thay đổi CCCD:

Căn cứ pháp lý: Điều 4 Thông tư 59/2019/TT-BTC, Thông tư 112/2020/TT-BTC.

Theo đó, nếu đổi thẻ CCCD mã vạch sang CCCD gắn chip có lệ phí là 50.000 đồng. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 112, giảm lệ phí đổi CCCD còn một nửa đến hết ngày 30/6/2021.

Như vậy, nếu đổi thẻ CCCD trước 01/7/2021, lệ phí chỉ còn 25.000 đồng.

Thời gian cấp thay đổi CCCD:

Căn cứ pháp lý: Điều 25 Luật Căn cước công dân 2014.

Theo đó, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý căn cước công dân phải đổi lại thẻ Căn cước công dân cho công dân trong thời hạn sau đây:

– Tại thành phố, thị xã không quá 07 ngày làm việc;

– Tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc;

– Tại các khu vực còn lại không quá 15 ngày làm việc.

1900.868.637 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook