Thủ tục tách sổ đỏ 2021

1. Tách để tạo thành nhiều thửa đất (vẫn đứng chủ cũ)

1.1. Thủ tục thực hiện

* Điều kiện tách thửa

Căn cứ pháp lý: Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và khoản 11 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT.

Theo đó, tách thửa cần những điều kiện sau:

– Đáp ứng được điều kiện về diện tích và kích thước chiều cạnh tối thiểu.

– Có Giấy chứng nhận (số địa phương chỉ cần đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận sẽ được tách thửa, không bắt buộc có Giấy chứng nhận).

* Hồ sơ, thủ tục tách thửa

– Hồ sơ tách thửa:

Căn cứ pháp lý: khoản 11 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT.

Theo đó, hộ gia đình, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị tách thửa như sau:

+ Đơn đề nghị tách thửa theo Mẫu 11/ĐK.

+ Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

– Trình tự, thủ tục thực hiện:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Cách 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất nếu có nhu cầu.

Cách 2: Không nộp tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất.

– Nộp tại bộ phận một cửa nếu địa phương đã thành lập bộ phận một cửa để tiếp nhận và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính.

– Nếu chưa thành lập bộ phận một cửa thì hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương) hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nếu địa phương chưa tổ chức Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

– Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung.

– Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào sổ tiếp nhận hồ sơ, trao phiếu tiếp nhận cho người nộp hồ sơ (trong đó ghi ngày hẹn trả kết quả).

Bước 3: Giải quyết yêu cầu

Bước 4: Trả kết quả

Kết quả phải trả cho người sử dụng đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết.

* Thời gian giải quyết

Căn cứ pháp lý: khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP.

Theo đó, thời gian thực hiện thủ tục tách thửa không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 25 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Thời gian này không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

1.2. Những khoản tiền phải nộp

– Chi phí đo đạc: Thông thường từ 1,8 – 02 triệu đồng/lần (do tổ chức đo đạc thực hiện nên giá mỗi đơn vị khác nhau – không phải Nhà nước thực hiện).

– Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: Do HĐND cấp tỉnh quy định nhưng mức thu dưới 100.000 đồng/giấy/lần cấp).

2. Tách Sổ đỏ để chuyển nhượng, tặng cho

2.1. Hồ sơ, thủ tục tách thửa và sang tên

Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

“Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất”

Theo đó, khi chuyển nhượng, tặng cho một phần thửa đất thì việc đầu tiên phải làm là đề nghị đo đạc tách thửa, sau đó mới thực hiện các bước để sang tên.

Giai đoạn 1: Tách phần diện tích đất cần chuyển nhượng, tặng cho

* Điều kiện thực hiện

Căn cứ pháp lý: khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013, Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và khoản 11 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT.

Theo dó, tách thửa để chuyển nhượng, tặng cho cần đáp ứng đủ các điều kiện sau:

– Đáp ứng được điều kiện về diện tích và kích thước chiều cạnh tối thiểu.

– Có Giấy chứng nhận.

– Đất không có tranh chấp.

– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

– Trong thời hạn sử dụng đất.

* Trình tự, thủ tục thực hiện (xem thủ tục tách thửa ở phần trên).

Giai đoạn 2: Chuyển nhượng, tặng cho

Bước 1: Công chứng hoặc chứng thực hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho

Căn cứ pháp lý: Điều 40 và Điều 41 Luật Công chứng 2014.

Theo đó, các bên cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

Bên bán, bên tặng cho

Bên mua, bên nhận tặng cho

– Giấy chứng nhận (Sổ đỏ)

– Giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu (của cả vợ và chồng)

– Sổ hộ khẩu

– Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân

– Hợp đồng ủy quyền (nếu bán thay người khác).

– Giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu

– Sổ hộ khẩu

– Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân

– Phiếu yêu cầu công chứng thường do bên mua điền theo mẫu của tổ chức hành nghề công chứng

– Các bên có thể soạn trước hợp đồng nhưng thường sẽ theo mẫu của tổ chức công chứng

Bước 2: Kê khai nghĩa vụ tài chính (nếu bên nhận chuyển nhượng nộp thuế thu nhập cá nhân thì bước 2 và bước 3 thực hiện cùng nhau).

Bước 3: Đăng ký biến động (đăng ký sang tên)

2.2. Những khoản tiền phải nộp

* Thuế thu nhập cá nhân

– Mức thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = 2% x Giá chuyển nhượng

– 02 trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân

* Lệ phí trước bạ

Căn cứ pháp lý: Điều 5 Nghị định 140/2016/NĐ-CP.

theo đó, lệ phí trước bạ khi sang tên Giấy chứng nhận được xác định theo công thức sau:

Lệ phí trước bạ phải nộp = 0.5% x Giá tính lệ phí trước bạ

* Phí thẩm định hồ sơ: Do HĐND cấp tỉnh quy định nên mức thu giữa các tỉnh thành khác nhau.

* Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: Mức thu giữa các tỉnh khác nhau do HĐND cấp tỉnh quyết định (dưới 100.000 đồng/giấy/lần cấp).

* Chi phí đo đạc: Thông thường từ 1,8 – 02 triệu đồng/lần (do tổ chức đo đạc thực hiện nên giá mỗi đơn vị khác nhau).

1900.868.637 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook