Thủ tục lập di chúc 2022

THỦ TỤC LẬP DI CHÚC 2022

Theo quy định của pháp luật thì tài sản của người chết để lại trước hết được phân chia theo di chúc như một sự tôn trọng di nguyện cuối cùng của họ, trường hợp không có di chúc sẽ được phân chia theo quy định của pháp luật hiện hành. Vậy pháp luật quy định như thế nào về thủ tục lập di chúc phân chia di sản thừa kế, Công ty Luật Nam Sơn mến gửi đến quý vị và các bạn thông tin tham khảo trong bài viết dưới đây.

Thủ tục lập di chúc 2022

I. ĐIỀU KIỆN ĐỂ DI CHÚC HỢP PHÁP:

  1. Về người lập di chúc

LẬP DI CHÚC

Mặc dù cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình nhưng để tránh trường hợp người để lại di sản bị cưỡng ép, lừa dối, lừa đảo tài sản mà Điều 625 và  Điều 630 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định chi tiết về điều kiện của người lập di chúc:

– Đối với người thành niên: Phải minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; Không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;

– Với người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi: Cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

Như vậy, có thể thấy, chỉ có cá nhân từ đủ 15 tuổi trở lên mới được lập di chúc. Riêng với người thành niên thì phải minh mẫn, sáng suốt, không bị lừa dối, đe dọa… trong khi lập di chúc.

Lưu ý:

– Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.

– Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

  1. Điều kiện về người nhận di sản:

Theo quy định tại Điều 621 Bộ luật dân sự 2015, người nhận di sản phải không nằm trong các trường hợp sau:

– Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;

– Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;

– Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;

– Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, huỷ di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

Tuy nhiên, nếu người lập di chúc đã biết về hành vi của những người thuộc các trường hợp trên mà vẫn giữ nguyên ý định để lại di sản cho người đó thì người đó vẫn được quyền nhận thừa kế.

  1. Nội dung của di chúc.

Nếu di chúc được lập thành văn bản, theo Điều 631 Bộ luật dân sự 2015 di chúc hợp pháp bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

– Ngày tháng năm lập di chúc;

– Thông tin cá nhân (họ tên, nơi cư trú,…) của cá nhân lập di chúc và cá nhân/tổ chức được hưởng di sản;

– Di sản để lại và nơi có di sản;

– Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.

  1. Hiệu lực của di chúc.

Theo quy định tại Điều 643 Bộ luật dân sự 2015:

– Di chúc có hiệu lực pháp luật từ thời điểm mở thừa kế;

– Di chúc không có hiệu lực pháp luật toàn bộ hoặc một phần trong các trường hợp sau: Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế.

Trong trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực pháp luật.

– Di chúc không có hiệu lực pháp luật, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.

– Khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực pháp luật.

– Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực pháp luật.

 

II. CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN VỀ THỦ TỤC LẬP DI CHÚC HỢP PHÁP

di chúc 2022

  1. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc.

Theo quy định tại Điều 644 Bộ luật dân sự 2015 thì những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

– Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

– Con thành niên mà không có khả năng lao động.

Tuy nhiên quy định này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 Bộ luật dân sự 2015 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 Bộ luật dân sự 2015.

  1. Di sản dùng vào việc thờ cúng.

Theo quy định tại Điều 645 Bộ luật dân sự 2015:

“Điều 645. Di sản dùng vào việc thờ cúng

  1. Trường hợp người lập di chúc để lại một phần di sản dùng vào việc thờ cúng thì phần di sản đó không được chia thừa kế và được giao cho người đã được chỉ định trong di chúc quản lý để thực hiện việc thờ cúng; nếu người được chỉ định không thực hiện đúng di chúc hoặc không theo thoả thuận của những người thừa kế thì những người thừa kế có quyền giao phần di sản dùng vào việc thờ cúng cho người khác quản lý để thờ cúng.Trường hợp người để lại di sản không chỉ định người quản lý di sản thờ cúng thì những người thừa kế cử người quản lý di sản thờ cúng.Trường hợp tất cả những người thừa kế theo di chúc đều đã chết thì phần di sản dùng để thờ cúng thuộc về người đang quản lý hợp pháp di sản đó trong số những người thuộc diện thừa kế theo pháp luật.
  2. Trường hợp toàn bộ di sản của người chết không đủ để thanh toán nghĩa vụ tài sản của người đó thì không được dành một phần di sản dùng vào việc thờ cúng.”

III. CÁC THỦ TỤC VỀ DI CHÚC.

Di chúc có phải công chứng, chứng thực không?

Theo quy định tại Điều 626 BLDS, người lập di chúc có quyền chỉ định người thừa kế, truất quyền hưởng di sản của người thừa kế, phân định phần di sản cho từng người thừa kế…

Tuy nhiên, nếu di chúc không hợp pháp thì việc chia thừa kế vẫn được thực hiện theo pháp luật. Mà một trong những điều kiện để một bản di chúc hợp pháp là hình thức của nó phải không trái quy định.

Theo đó, Điều 627 BLDS nêu rõ, di chúc phải được lập thành văn bản, nếu không lập được bằng văn bản thì có thể di chúc miệng:

– Di chúc bằng văn bản: Gồm di chúc bằng văn bản không có người làm chứng, có người làm chứng, có công chứng, có chứng thực;

– Di chúc miệng: Ý chí cuối cùng của người để lại di chúc phải được thể hiện trước mặt ít nhất 02 người làm chứng, được ghi chép lại, hai người làm chứng này phải cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong vòng 05 ngày phải được công chứng hoặc chứng thực.

Như vậy, không phải tất cả di chúc đều phải được công chứng, chứng thực mà chỉ một số trường hợp bắt buộc phải thực hiện gồm:

– Di chúc của người bị hạn chế về thể chất;

– Di chúc của người không biết chữ;

– Di chúc miệng;

– Di chúc được lập bằng tiếng nước ngoài.

  1. Thủ tục công chứng di chúc.

Hồ sơ bao gồm:

– Phiếu yêu cầu công chứng;

– Bản sao giấy tờ tùy thân của người lập di chúc;

– Bản sao GCNQSH, GCNQSD hoặc bản sao giấy tờ thay thế nếu di chúc có liên quan tới tài sản phải đăng kí quyền sở hữu hoặc QSD đất. Nếu tính mạng của người lập di chúc đang bị đe dọa thì không cần đưa tài liệu, nhưng phải ghi nhận rõ điều này trong văn bản công chứng.

Thủ tục thực hiện theo quy định của pháp luật tại Điều 658 BLDS.

  1. Thủ tục khai nhận di sản theo di chúc để di chúc hợp pháp

Hồ sơ bao gồm:

– Tờ tường trình về quan hệ nhân thân theo mẫu;

– Bản di chúc;

– Giấy tờ chứng minh QSD đất, QSH tài sản của người để lại di sản nếu pháp luật có yêu cầu,

– Giấy chứng tử của người để lại di sản;

– Giấy tờ tùy thân của người khai nhận thừa kế, giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người chết và người nhận di sản;

IV. MẪU DI CHÚC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–o0o—–

DI CHÚC (Mẫu)

 

Hôm nay, ngày … tháng …  năm ….., tại trụ sở Phòng Công chứng số … Thành phố Hà Nội – địa chỉ tại ………………………………………………………………………………….……………

 

Tôi tên là: ………………………………………………………………………………………

 

Chứng minh nhân dân số:………………………………………………………………………

 

Hộ khẩu thường trú tại:…………………….…………………………………………………….

 

Lập và ký tên vào Di chúc này nhằm để lại phần tài sản của tôi trong khối tài sản chung của vợ chồng cho con có nội dung  nh­ư sau:

 

I -Tài sản để lại cho người thừa kế:

 

Tôi và chồng/vợ tôi (ông/bà ………………………………., đã chết năm……..) là đồng sở hữu toàn bộ 03 khối tài sản là nhà ở gắn liền với đất có đặc điểm cụ thể như sau:

 

Nhà đất tại:…………………………………………………………..với các đặc điểm sau:

+   Thửa đất được quyền sử dụng:

 

–         Thửa đất số: …………………………Tờ bản đồ số:……………………………………..

 

–         Địa chỉ thửa đất: …………………………………………………………………………….

 

–         Diện tích: 50,63m2(Sáu mươi phảy sáu mươi ba mét vuông)

 

–         Hình thức sử dụng:

 

Sử dụng riêng: 50,63m2(Sáu mươi phảy sáu mươi ba mét vuông)

 

Sử dụng chung: 0  m2

 

–         Mục đích sử dụng: Đất ở đô thị.

 

–         Thời hạn sử dụng: Lâu dài

 

–         Nguồn gốc sử dụng: Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất

 

+   Tài sản gắn liền với đất:

 

–  Theo Giấy chứng nhận: Nhà Bê tông 01 tầng; DTXD: 40,0m2; DTSD: 50,0m2

 

Nhà đất tại:…………………………………………………………..với các đặc điểm sau:

+  Thửa đất được quyền sử dụng:

 

–         Thửa đất số: …………………………Tờ bản đồ số:……………………………………..

 

–         Địa chỉ thửa đất: …………………………………………………………………………….

 

–         Diện tích: 60,63m2(Sáu mươi phảy sáu mươi ba mét vuông)

 

–         Hình thức sử dụng:

 

Sử dụng riêng: 60,63m2(Sáu mươi phảy sáu mươi ba mét vuông)

 

Sử dụng chung: 0  m2

 

–         Mục đích sử dụng: Đất ở đô thị.

 

–         Thời hạn sử dụng: Lâu dài

 

–         Nguồn gốc sử dụng: Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất

 

+   Tài sản gắn liền với đất:

 

–   Theo Giấy chứng nhận: Nhà Bê tông 01 tầng; DTXD: 40,0m2; DTSD: 60,0m2

 

Nhà đất tại:…………………………………………………………..với các đặc điểm sau:

+   Thửa đất được quyền sử dụng:

 

–         Thửa đất số: …………………………Tờ bản đồ số:……………………………………..

 

–         Địa chỉ thửa đất: …………………………………………………………………………….

 

–         Diện tích: 80,63m2(Sáu mươi phảy sáu mươi ba mét vuông)

 

–         Hình thức sử dụng:

 

Sử dụng riêng: 80,63m2(Sáu mươi phảy sáu mươi ba mét vuông)

 

Sử dụng chung: 0  m2

 

–         Mục đích sử dụng: Đất ở đô thị.

 

–         Thời hạn sử dụng: Lâu dài

 

–         Nguồn gốc sử dụng: Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất

 

+   Tài sản gắn liền với đất:

 

–  Theo Giấy chứng nhận: Nhà Bê tông 03 tầng; DTXD: 80,0m2; DTSD: 80,0m2

 

Đến nay, do tuổi cao, sức yếu tôi làm Di chúc này phân chia toàn bộ phần tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tôi trong khối tài sản chung hợp nhất của vợ chồng tôi và phần tôi được hưởng thừa kế từ chồng tôi (ông/bà ……………………………. – đã chết) để lại cho các con, cháu tôi có tên dưới đây, theo kỷ phần như sau:

 

…………………………………………………………………………………………………

 

…………………………………………………………………………………………………

 

…………………………………………………………………………………………………

 

II-  Những nội dung khác liên quan đến nội dung Di chúc này:

 

  1. a) Ngoài người có tên trên đây, tôi không để lại di sản thừa kế cho bất kỳ người nào khác;
  2. b) Tôi không có bất kỳ một khoản nợ nào phải thanh toán nên những người có tên trên đây được hưởng di sản của tôi.
  3. c) Tất cả những sự phân chia khác đối với khối di sản này (nếu có) trước khi tôi lập bản Di chúc này đều không có giá trị trước pháp luật.
  4. d) Việc phân chia di sản trong bản Di chúc này là hoàn toàn do ý nguyện của tôi, được xác lập trong trạng thái hoàn toàn minh mẫn, sáng suốt, không bị bất cứ ai đe doạ, lừa dối hoặc cưỡng ép. Tôi đã nhờ Luật sư………… (Thẻ luật sư số: … ……………) đánh máy bản di chúc này giúp tôi. Sau khi đánh máy, tôi đã được nghe đọc lại và hiểu rằng bản đánh máy này đã thể hiện được chính xác và đầy đủ ý nguyện của tôi.
  5. e) Bản Di chúc này gồm có 04 trang (Trong đó có 03 trang là nội dung di chúc và 01 trang là lời chứng nhận của Phòng Công chứng số 6 – Thành phố Hà Nội), được lập thành 05 (năm) bản chính, có giá trị như nhau (Lưu tại Phòng Công chứng …………………. 01 bản).

 

 

Người làm chứng                                                 Người lập Di chúc

 

 

DỊCH VỤ TƯ VẤN LUẬT NAM SƠN

Nếu Quý vị và các bạn gặp phải các vấn đề vướng mắc về các sự kiện pháp lý, hãy liên hệ ngay Công ty Luật Nam Sơn để được tư vấn trực tiếp bởi đội ngũ Luật Sư uy tín, kinh nghiệm.

>>> tv.luatnamson@gmail.com    1900 633 246

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook