Thủ tục làm lại biển số xe năm 2022

Thủ tục làm lại biển số xe

Thủ tục làm lại biển số xe năm 2022

Trường hợp nào cần phải làm lại biển số xe? Trình tự và thủ tục thực hiện như thế nào? Bài viết sau đây Luật Nam Sơn xin được giải đáp thắc mắc của quý bạn đọc về vấn đề này.

Thủ tục làm lại biển số xe

Biển số xe là gì? Khi nào cần phải làm lại biển số xe?

Căn cứ theo quy định Luật giao thông đường bộ số 23/2008/QH12:

Biển số xe hay còn gọi là biển kiểm soát xe cơ giới, bảng số xe là tấm biển có in mã đăng ký bên trên được gắn vào mỗi xe cơ giới, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền (cơ quan công an) cấp để phục cho mục đích nhận dạng chính thức.

Mã nhận dạng đăng ký in trên biển xe là một mã có con số hoặc vừa có chữ vừa có con số để xác nhận duy nhất chiếc xe đó trong cơ sở dữ liệu của khu vực cấp biển số xe về danh tính chủ xe, địa phương đăng ký, thời gian đăng ký

Căn cứ theo điểm a khoản 3 Điều 6 và khoản 2 Điều 11 Thông tư 58/2020/TT-BCA, biển số xe cần được cấp đổi, cấp lại trong các trường hợp sau đây:

Biển số xe bị mờ.

Biển số xe bị gẫy.

Biển số xe bị hỏng.

Biển số xe bị mất.

Chủ xe có nhu cầu đổi biển số 3, 4 số sang biển 5 số.

Xe hoạt động kinh doanh vận tải đang sử dụng biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen nay đổi sang biển số nền màu vàng, chữ và số màu đen.

Sang tên xe khác tỉnh.

Cơ quan nào có thẩm quyền cấp biển số xe?

Căn cứ tại Điều 3 Thông tư 58/2020/TT-BCA, cơ quan có thẩm quyền cấp biển số xe cho cá nhân, tổ chức thông thường là:

– Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơmi rơmoóc, xe mô tô dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên: Xin cấp biển số tại Phòng Cảnh sát giao thông tại nơi tổ chức có trụ sở hoặc cá nhân cư trú

– Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe tương tự: Xin cấp biển số tại Công an cấp huyện tại nơi tổ chức có trụ sở hoặc cá nhân cư trú.

Làm lại biển số xe, trình tự và thủ tục như thế nào?

Trường hợp sang tên xe khác tỉnh:

Chủ xe sẽ thực hiện thủ tục thu hồi giấy đăng ký xe và biển số xe tại cơ quan đăng ký xe ban đầu, rồi sau đó mới làm thủ tục đổi giấy đăng ký xe và cấp biển số mới tại nơi mình cư trú.

Trường hợp đổi biển số vàng:

Xe kinh doanh vận tải đang sử dụng biển trắng muốn đổi sang biển vàng có thể tham khảo hướng dẫn tại đây.

Trường hợp làm lại biển số do bị mờ, gẫy, hỏng, mất:

Bước 1: Chủ xe chuẩn bị hồ sơ gồm:

– Giấy khai đăng ký xe theo mẫu 01;

– Giấy tờ của chủ xe:

+ Chủ xe là cá nhân: Xuất trình Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Sổ hộ khẩu.

+ Chủ xe là cơ quan, tổ chức: Thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe (kèm theo giấy ủy quyền).

Bước 2: Nộp hồ sơ cho cơ quan đăng ký xe nơi cá nhân cư trú hoặc tổ chức đặt trụ sở

Bước 3: Nộp lệ phí cấp đổi, cấp lại biển số xe và nhận giấy hẹn.

Theo Thông tư 229/2016/TT-BTC, mức phí cấp đổi, cấp lại biển số xe được quy định như sau:

– Đổi biển số xe do hư hỏng, mờ: Lệ phí như sau:

+ Ô tô là 150.000 đồng/lần/xe.

+ Sơ mi rơ moóc đăng ký rời, rơ móc: 100.000 đồng/lần/xe.

+ Xe máy: 50.000 đồng/lần/xe

– Cấp lại biển số xe do bị mất: Lệ phí = 100.000 đồng/lần/xe.

Bước 4: Đến nhận biển số xe.

Căn cứ Điều 4 Thông tư 58, thời hạn cấp đổi, cấp lại biển số xe được giải quyết như sau:

– Cấp đổi biển số xe: Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ.

– Cấp lại biển số xe bị mất, mờ, hỏng: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Không đổi biển số trong trường hợp bắt buộc thì bị xử phạt như thế nào?

Căn cứ quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP, các trường hợp bắt buộc phải làm thủ tục cấp đổi, cấp lại biển số xe mà không thực hiện, chủ phương tiện sẽ bị xử phạt như sau:

Lỗi vi phạm Mức phạt
Ô tô Xe máy
Điều khiển xe không gắn biển số 02 – 03 triệu đồng

Tước giấy phép lái xe từ 01 – 03 tháng

(Điểm b khoản 4 và điểm a khoản 8 Điều 16)

800.000 – 01 triệu đồng

(Điểm c khoản 2 Điều 17)

Điều khiển xe gắn biển số bị bẻ cong, bị che lấp, bị hỏng 04 – 06 triệu đồng

(Điểm d khoản 6 Điều 16)

800.000 – 01 triệu đồng

(Điểm d khoản 2 Điều 17)

Xe kinh doanh vận tải không đổi biển vàng Cá nhân: 04 – 06 triệu đồng

Tổ chức: 08 – 12 triệu đồng

(Điểm g khoản 8 Điều 30)

 
Không làm thủ tục sang tên xe Cá nhân: 02 – 04 triệu đồng

Tổ chức: 04 – 08 triệu đồng

(Điểm l khoản 7 Điều 30)

Cá nhân: 400.000 – 600.000 đồng

Tổ chức: 800.000 đồng – 1,2 triệu đồng

(Điểm a khoản 4 Điều 30)

Trên đây là những quy định của pháp luật về thủ tục làm lại biển số xe Luật Nam Sơn xin gửi đến quý bạn đọc.

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Trường hợp có các thắc mắc cần giải đáp chi tiết liên quan đến pháp luật quý bạn đọc có thể liên hệ qua Hotline: 1900.633.246, email: Luatnamson79@gmail.com để được tư vấn trực tiếp bởi Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook