Quy định về thủ tục hoãn chấp hành hình phạt tù

thủ tục hoãn chấp hành hình phạt tù

Quy định về thủ tục hoãn chấp hành hình phạt tù

Để được hoãn chấp hành hình phạt tù cần đáp ứng những điều kiên nào? Thủ tục ra sao? Bài viết dưới đây Luật Nam Sơn sẽ làm rõ vấn đề này.

thủ tục hoãn chấp hành hình phạt tù

 

Điều kiện hoãn thi hành án

Không phải tất cả các tội phạm khi tuyên án tù đều được hoãn thi hành, chỉ khi thỏa mãn các  trường hợp tại khoản 1 Điều 67 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) thì mới có thể được hoãn chấp hành án. 

  • Người chấp hành án bị bệnh nặng.
  • Phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi.
  • Là người lao động duy nhất trong gia đình, trừ trường hợp người đó bị kết án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác là tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
  • Bị kết án về tội phạm ít nghiêm trọng, do nhu cầu công vụ.

Thủ tục đề nghị hoãn thi hành hình phạt

Hồ sơ chuẩn bị 

Theo quy đinh tại Điều 24 Luật Thi hành án Hình sự 2019, mục 1.3 phần III Nghị quyết 02/2007/NQ-HĐTP của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành ngày 02/10/2007, hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:

  • Bản sao bản án hoặc bản sao trích lục bản án hình sự.
  • Văn bản đề nghị của Viện kiểm sát hay cơ quan Công an (nếu Viện kiểm sát hay cơ quan Công an đề nghị hoãn chấp hình phạt phạt tù).
  • Đơn xin hoãn chấp hành hình phạt tù của người bị kết án hoặc đơn của người thân thích hoặc văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc.
  • Kết luận của bệnh viện cấp tỉnh trở lên về tình trạng bệnh tật của người bị kết án (trường hợp đề nghị hoãn chấp hành hình phạt tù vì lý do người bị kết án bị bệnh nặng).
  • Kết luận của bệnh viện cấp huyện trở lên về việc người bị kết án là phụ nữ có thai hoặc bản sao giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh và xác nhận của chính quyền địa phương về việc họ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi (trường hợp đề nghị hoãn chấp hành hình phạt tù vì lý do người bị kết án là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới ba mươi sáu tháng tuổi).
  • Xác nhận của chính quyền địa phương về việc người bị kết án là người lao động duy nhất trong gia đình (trường hợp đề nghị hoãn chấp hành hình phạt tù vì lý do người bị kết án là người lao động duy nhất trong gia đình).
  • Văn bản của cơ quan, tổ chức nơi người bị kết án làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi người bị kết án thường trú xác nhận cần sự có mặt của người bị kết án do nhu cầu công vụ (trường hợp đề nghị hoãn chấp hành hình phạt tù do nhu cầu công vụ).

Thẩm quyền quyết định hoãn thi hành án

Theo quy định tại Điều 24 Luật Thi hành án Hình sự 2019, thẩm quyền quyết định việc hoãn thi hành án tù thuộc về Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án. 

Cụ thể, Chánh án có thể tự mình hoặc theo đơn đề nghị của người bị kết án, văn bản đề nghị của Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người chấp hành cư trú.

Chánh án Tòa án buộc phải xem xét, ra quyết định hoãn chấp hành phạt tù trong thời hạn 07 ngày làm việc.

CSPL: khoản 1, 2 Điều 24 Luật Thi hành án Hình sự 2019.

Thủ tục thực hiện đề nghị hoãn thi hành án phạt tù 

Bước 1: Nộp đơn đề nghị hoãn thi hành án phạt tù cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án kèm theo các giấy tờ có liên quan.

Bước 2: Xem xét quyết định thi hành án phạt tù

  • Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đơn hoặc văn bản đề nghị hoãn chấp hành án phạt tù, Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án phải xem xét, quyết định. 
  • Trường hợp không đồng ý hoãn thì Chánh án Tòa án phải có văn bản trả lời và thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp, trong đó nêu rõ lý do không chấp nhận.

Bước 3: Gửi quyết định. Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định hoãn chấp hành án phạt tù, Tòa án phải gửi quyết định đó cho cá nhân, cơ quan có liên quan.

  • Người được hoãn chấp hành án hoặc người đại diện.
  • Viện kiểm sát cùng cấp;
  • Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện hoặc Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người được hoãn thi hành án cư trú, làm việc;
  • Sở Tư pháp nơi Tòa án đã ra quyết định thi hành án có trụ sở;
  • Bộ Ngoại giao trong trường hợp người được hoãn chấp hành án là người nước ngoài.

CSPL:  Điều 24 Luật Thi hành án Hình sự 2019

Thời hạn tạm hoãn chấp hành hình phạt

  • Đối với người bị kết án bị bệnh nặng, thời hạn hoãn chấp hành hình phạt cho người bị bệnh nặng là cho đến khi sức khỏe của họ hồi phục, khi này việc thi hành hình phạt tù không còn ảnh hưởng đến tính mạng của họ.
  • Đối với người bị kết án là phụ nữ có thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi, thì thời hạn cho việc hoãn chấp hành hình phạt tù là cho đến khi người con được 36 tháng tuổi. Nếu trong thời gian được hoãn chấp hành án mà người này lại tiếp tục có thai hoặc phải nuôi con dưới 36 tháng tuổi thì thời hạn hoãn sẽ là khi đứa con sau cùng của người bị kết án đủ 36 tháng tuổi.
  • Đối với người bị kết án là người lao động duy nhất trong gia đình sẽ được hoãn chấp hành hình phạt tù một lần hoặc nhiều lần, nhưng tổng số thời gian được hoãn tối đa là một năm.
  • Đối với người bị kết án về tội ít nghiêm trọng, do nhu cầu công vụ
  • Người bị kết án về tội ít nghiêm trọng và do nhu cầu công vụ sẽ được hoãn chấp hành hình phạt tù một hoặc nhiều lần, với thời hạn tối đa là một năm.

CSPL: Điều 67 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).

Trên đây là toàn bộ quy định của pháp luật về thủ tục hoãn chấp hành hình phạt tù . Luật Nam Sơn xin gửi đến quý bạn đọc. Trường hợp có các thắc mắc cần giải đáp liên quan đến pháp luật quý bạn đọc có thể liên hệ Luật Nam Sơn để được tư vấn trực tiếp bởi Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Hotline: 1900.633.246,

Email: Luatnamson79@gmail.com

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook