Thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là thủ tục quan trọng khi có tranh chấp xảy ra. Bài viết dưới đây Luật Nam Sơn sẽ cung cấp các quy định pháp luật liên quan đến thủ tục này.

Thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là gì?

Theo quy định tại Điều 500 Bộ luật Dân sự năm 2015 và Điều 40, Điều 41 Luật kinh doanh bất động sản năm 2014 thì hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất chuyển giao đất và quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất còn bên nhận chuyển nhượng thanh toán tiền cho bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo thời hạn và phương thức thỏa thuận trong hợp đồng theo các điều kiện, nội dung, hình thức được quy định trong Bộ luật Dân sự và pháp luật về đất đai.

Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là sự mâu thuẫn, xung đột xảy ra giữa các bên tham gia hợp đồng. Về bản chất đây là sự tranh chấp về quyền và nghĩa vụ giữa bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất với bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi giao kết và thực hiện hợp đồng.

Trình tự, thủ tục  giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Đối với yêu cầu UBND cấp có thẩm quyền giải quyết :

  1. Người có yêu cầu giải quyết tranh chấp sẽ nộp hồ sơ lên UBND cấp có thẩm quyền, bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ đã được nói ở trên.
  2. Cơ quan tham mưu sẽ được UBND giao trách nghiệm xử lý
  • Cơ quan tham mưu sẽ phải điều tra, xác minh vụ việc và sau đó sẽ tổ chức hòa giải giữa các bên.
  • Hoàn chỉnh hồ sơ để trình lên Chủ tịch UBND cùng các cấp ban hành để giải quyết
  • Chủ tịch UBND sẽ ban hành quyết định công nhận hòa giải thành công hoặc quyết định giải quyết tranh chấp gửi cho các bên có liên quan
  • Khi quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành thì buộc các bên phải chấp hành nghiêm chỉnh, nếu không sẽ bị cưỡng chế thi hành.

Đối với yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết :

  1. Người khởi kiện sẽ phải nộp bộ hồ sơ gồm các giấy tờ như trên tới Toà án nhân dân có thẩm quyền
  2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đơn khởi kiện thì Chánh án Toà án phải phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện
  3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi được Chánh án phân công thì Thẩm phán phải đưa ra một trong các quyết định sau :
  • Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
  • Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án;
  • Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền;
  • Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án;
  • Nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo để làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí.
  1. Thẩm phán tính toán số tiền tạm ứng phí và gửi giấy báo cho người khởi kiện. Người khởi kiện có thời gian là 07 ngày, kể từ ngày nhận giấy báo để thanh toán tiền tạm ứng phí.
  2. Toà án tiến hành thụ lý vụ án và ra Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm
  3. Xét xử phúc thẩm ( nếu có )

(Điều 190, Điều 191, Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

UBND cấp có thẩm quyền là người giải quyết :

  • Biên bản hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã;
  • Biên bản làm việc với các bên tranh chấp và người có liên quan; biên bản kiểm tra hiện trạng đất tranh chấp;
  • Biên bản cuộc họp các ban, ngành có liên quan để giải quyết tranh chấp đất đai đối với trường hợp hòa giải không thành;
  • Biên bản hòa giải trong quá trình giải quyết
  • Trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính qua các thời kỳ liên quan đến diện tích đất tranh chấp và các tài liệu làm chứng cứ, chứng minh trong quá trình giải quyết tranh chấp;
  • Báo cáo đề xuất và dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp hoặc dự thảo quyết định công nhận hòa giải thành.

(Điều 203 Luật Đất đai 2013)

Toà án nhân dân có thẩm quyền là người giải quyết :

  • Đơn khởi kiện;
  • Các giấy tờ chứng minh nhân thân người khởi kiện (bản sao y CMND/CCCD, hộ khẩu gia đình của người khởi kiện);
  • Các tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm.

(Căn cứ Điều 189 Bộ Luật Tố tụng Dân sự 2015)

Trên đây là toàn bộ quy định của pháp luật về Thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất . Luật Nam Sơn xin gửi đến quý bạn đọc. Trường hợp có các thắc mắc cần giải đáp liên quan đến pháp luật quý bạn đọc có thể liên hệ Luật Nam Sơn để được tư vấn trực tiếp bởi Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Hotline: 1900.633.246,

Email: Luatnamson79@gmail.com

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook