Thủ tục đổi giấy đăng ký xe 2022

Thủ tục đổi giấy đăng kí xe

Thủ tục đổi giấy đăng ký xe 2022

Giấy đăng ký xe được đổi trong trường hợp nào? Thủ tục đổi giấy đăng ký xe được thực hiện mấy bước? Bài viết sau đây Luật Nam Sơn xin được giải đáp thắc mắc của quý bạn đọc về vấn đề này.

Thủ tục đổi giấy đăng kí xe

Giấy đăng ký xe là gì?

Giấy chứng nhận đăng ký xe (gọi chung là giấy đăng ký xe) là một loại giấy tờ được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền, xác nhận quyền sở hữu của chủ xe đối với phương tiện.

Đồng thời, Giấy đăng ký xe cũng chứng minh quyền tài sản và là căn cứ để chủ sở hữu xe thực hiện các quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt tài sản. (Điều 164 Bộ luật Dân sự)

Cần đổi giấy đăng ký xe trong trường hợp nào?

Theo khoản 1 Điều 11 Thông tư 58/2020/TT-BCA, giấy chứng nhận đăng ký xe cần phải được cấp đổi, cấp lại trong các trường hợp sau đây:

Xe cải tạo.

Xe thay đổi màu sơn.

Xe hoạt động kinh doanh vận tải đã được đăng ký cấp biển trắng, chữ và số màu đen nay đổi sang biển vàng.

Cần gia hạn giấy chứng nhận đăng ký xe.

Giấy chứng nhận đăng ký xe bị mờ.

Giấy chứng nhận đăng ký xe bị rách nát.

Giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất.

Giấy chứng nhận đăng ký xe thay đổi các thông tin của chủ xe (tên chủ xe, địa chỉ).

Chủ xe có nhu cầu đổi giấy đăng ký xe cũ lấy giấy chứng ký xe mẫu mới.

Đổi giấy đăng ký xe, trình tự và thủ tục thực hiện?

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ.

– Giấy tờ của chủ xe:

+ Chủ xe là cá nhân: Xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc sổ hộ khẩu.

+ Chủ xe là cơ quan, tổ chức: Xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe.

– Giấy khai đăng ký xe theo mẫu.

– Giấy chứng nhận đăng ký xe.

– Chứng từ cải tạo (trường hợp xe cải tạo): Xe cải tạo thay tổng thành máy, tổng thành khung thì phải có thêm:

+ Giấy tờ lệ phí trước bạ.

+ Giấy tờ chuyển quyền sở hữu (thay động cơ, khung).

+ Giấy tờ nguồn gốc của tổng thành máy, tổng thành khung.

Bước 2: Nộp hồ sơ cho cơ quan đăng ký xe nơi chủ xe cư trú (đối với cá nhân) hoặc có trụ sở (đối với tổ chức).

Lưu ý:

– Trường hợp đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe khi xe đã được cải tạo hoặc khi thay đổi địa chỉ của chủ xe phải đưa xe đến cơ quan đăng ký xe.

– Các trường hợp còn lại không cần mang xe đến cơ quan đăng ký xe.

Bước 3: Nộp lệ phí và nhận giấy hẹn cấp giấy đăng ký xe.

Sau khi kiểm tra xe, hồ sơ xe đầy đủ và hợp lệ thì cán bộ Cảnh sát giao thông sẽ tiến hành thu lệ phí cấp đổi, cấp lại giấy đăng ký xe; đồng thời cấp giấy hẹn.

Căn cứ Thông tư số 229/2016/TT-BTC, mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông được thực hiện như sau:

Đơn vị tính: đồng/lần/xe

STT Cấp đổi giấy đăng ký xe Khu vực I Khu vực II Khu vực III
1 Cấp đổi giấy đăng ký xe kèm theo biển số      
a Ô tô (trừ ô tô con không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.2 khoản 4 Điều này) 150.000 150.000

 

150.000
b Sơ mi rơ móc đăng ký rời, rơ móc 100.000 100.000 100.000
c Xe máy (trừ xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.2 khoản 4 Điều này) 50.000 50.000 50.000
2 Cấp đổi giấy đăng ký xe không kèm theo biển số ô tô, xe máy 30.000 30.000 30.000

Mức phạt khi không đi đổi giấy đăng ký xe theo quy định?

Lỗi Mức phạt
Ô tô Xe máy
Làm mất giấy đăng ký xe nhưng không đi đổi, khi tham gia giao thông sẽ bị phạt lỗi điều khiển xe không có giấy đăng ký xe Điều 16 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, sửa bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP:

Phạt từ 02 – 03 triệu đồng

Tước giấy phép lái xe từ 01 – 03 tháng

Tịch thu phương tiện nếu không chứng minh được nguồn gốc xuất xứ của xe

Điều 17 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, sửa bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP:

Phạt từ 800.000 – 01 triệu đồng

Tịch thu phương tiện nếu không chứng minh được nguồn gốc xuất xứ của xe

Dùng giấy đăng ký xe đã hết hạn Điều 16 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, sửa bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP:

Phạt từ 02 – 03 triệu đồng

Tước giấy phép lái xe từ 01 – 03 tháng

Điều 17 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, sửa bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP:

Phạt từ 800.000 – 01 triệu đồng

Dùng giấy đăng ký xe bị tẩy xóa hoặc không đúng số khung, số máy Điều 16 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, sửa bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP:

Phạt từ 04 – 06 triệu đồng

Tước giấy phép lái xe từ 01 – 03 tháng

Tịch giấy đăng ký xe

Tịch thu phương tiện nếu không chứng minh được nguồn gốc xuất xứ của xe

Điều 17 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, sửa bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP:

Phạt từ 800.000 – 01 triệu đồng

Tịch giấy đăng ký xe

Tịch thu phương tiện nếu không chứng minh được nguồn gốc xuất xứ của xe

Trên đây là những quy định của pháp luật về thủ tục đổi giấy đăng kí xe Luật Nam Sơn xin gửi đến quý bạn đọc.

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Trường hợp có các thắc mắc cần giải đáp chi tiết liên quan đến pháp luật quý bạn đọc có thể liên hệ qua Hotline: 1900.633.246, email: Luatnamson79@gmail.com để được tư vấn trực tiếp bởi Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook