Thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế cá nhân năm 2022

Thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế cá nhân năm 2022

Mỗi cá nhân được cấp duy nhất một mã số thuế cá nhân và nó được sử dụng với mục đích kê khai cho mọi khoản thu nhập. Tuy nhiên, trong một số trường hợp cá nhân phải đóng mã số thuế cá nhân. Vậy thủ tục này được thực hiện như thế nào?

Thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế cá nhân năm 2022

Chấm dứt hiệu lực mã số thuế cá nhân là gì?

Chấm dứt hiệu lực mã số thuế cá nhân là việc đóng mã số thuế của một cá nhân tại cơ quan quản lý thuế. Người nộp thuế phải hoàn thành tất cả các nghĩa vụ trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

Các trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế 

Khoản 1, 2 Điều 39 Luật Quản lý thuế 2019 quy định 10 trường hợp người nộp thuế được chấm dứt hiệu lực mã số thuế, bao gồm:

– Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc giải thể, phá sản;

+ Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

+ Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất.

– Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Chấm dứt hoạt động kinh doanh, không còn phát sinh nghĩa vụ thuế đối với tổ chức không kinh doanh;

+ Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép tương đương;

+ Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất;

+ Bị cơ quan thuế ra thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;

+ Cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;

+ Nhà thầu nước ngoài khi kết thúc hợp đồng;

+ Nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí khi kết thúc hợp đồng hoặc chuyển nhượng toàn bộ quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí.

Thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế cá nhân

Thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế thu nhập cá nhân được hướng dẫn tại Luật quản lý thuế 2019 và Thông tư 105/2020/TT-BTC:

Bước 1: Hoàn thành nghĩa vụ của người nộp thuế trước khi đóng mã số thuế

Người nộp thuế phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Điều 60, 67, 69, 70, 71 Luật Quản lý thuế 2019 với cơ quan quản lý thuế. Cụ thể:

Điều 60: Xử lý số tiền thuế nộp thừa

Một khoản thuế nộp thừa sẽ không được hoàn trả lại ngay. Thay vào đó, sẽ xử lý theo thứ tự sau:

  • Bù trừ tự động với nợ thuế, nợ phạt hoặc số thuế phải nộp của cùng loại thuế
  • Bù trừ tự động với số thuế phải nộp của lần tiếp theo
  • Sau 6 tháng tính từ ngày nộp thừa, nếu không phát sinh thêm số thuế phải nộp thì được xét hoàn. (Nếu trong thời gian 6 tháng này có phát sinh số tiền thuế phải nộp thì tiếp tục bù trừ)

Điều 67: Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động

Điều 69: Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp người nộp thuế là người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự

Điều 70, 71: Thủ tục hoàn thuế TNCN

Người nộp thuế được hoàn trả khoản nộp thừa khi người nộp thuế không còn khoản nợ. Người nộp thuế thuộc trường hợp được hoàn thuế lập và gửi hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền.

Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:

  • Văn bản yêu cầu hoàn thuế;
  • Các tài liệu liên quan đến yêu cầu hoàn thuế.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế

Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế cá nhân bao gồm:

  • Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 105/2020/TT-BTC và các giấy tờ khác tùy từng trường hợp cụ thể.
  • Các giấy tờ khác có liên quan.

Ví dụ: Trường hợp cá nhân đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì cần chuẩn bị thêm các giấy tờ liên quan của cơ quan có thẩm quyền xác nhận cá nhân đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự (Giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc các giấy tờ thay cho giấy báo tử theo quy định của pháp luật về hộ tịch, hoặc quyết định của tòa án tuyên bố một người là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự).

Bước 3: Nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế cá nhân

Cá nhân nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấm dứt hoạt động hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc ngày kết thúc hợp đồng.

Bước 4: Xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế và trả kết quả

Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện Ban hành Thông báo về việc người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 17/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 105/2020/TT-BTC gửi cho người nộp thuế trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định. 

Phối hợp với cơ quan thuế quản lý khoản thu nơi người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước để quyết toán nghĩa vụ của người nộp thuế tại cơ quan thuế quản lý khoản thu, xử lý bù trừ nghĩa vụ thuế hoặc hoàn trả theo quy định của pháp luật

Ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 18/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 105/2020/TT-BTC trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế với cơ quan quản lý thuế

Cơ quan thuế quản lý trực tiếp cập nhật thông tin và chuyển trạng thái mã số thuế của người nộp thuế về trạng thái “NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST” ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày ban hành Thông báo về việc người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 17/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 105/2020/TT-BTC và trạng thái “NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST” ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo ngày ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 18/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 105/2020/TT-BTC.

Trên đây là toàn bộ quy định của pháp luật về Thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế cá nhân năm 2022 Luật Nam Sơn xin gửi đến quý bạn đọc. Trường hợp có các thắc mắc cần giải đáp liên quan đến pháp luật quý bạn đọc có thể liên hệ Luật Nam Sơn để được tư vấn trực tiếp bởi Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Hotline: 1900.633.246,

Email: Luatnamson79@gmail.com

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook