Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự là ai? Được quy định như thế nào?

Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự là ai? Được quy định như thế nào?

Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự là ai? Được quy định như thế nào?

Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự là ai? Được quy định như thế nào?

Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự là ai?

Điều 22 Luật Thi hành án dân sự 2008 quy định Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự như sau:

1. Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải là Chấp hành viên. Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự do Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm; Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án trong quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng bổ nhiệm, miễn nhiệm.

2. Chính phủ quy định tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự và cơ quan thi hành án trong quân đội.

Theo quy định tại Điều 72 Nghị định số 62/2015/NĐ- CP, sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 33/2020/NĐ- CP thì:

– Chi Cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục thi hành án dân sự phải là Chấp hành viên sơ cấp trở lên; những cá nhân này phải có phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống trong sạch, ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trong công tác; có kinh nghiệm thực tiễn về thi hành án dân sự; có năng lực điều hành và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Chi cục thi hành án dân sự;

– Còn Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục thi hành án dân sự phải là Chấp hành viên trung cấp trở lên; có phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống trong sạch, ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trong công tác; có kinh nghiệm thực tiễn về thi hành án dân sự; và có năng lực điều hành và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Cục thi hành án dân sự.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự

Điều 23 Luật Thi hành án dân sự 2008 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự như sau:

“1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Ra quyết định về thi hành án theo thẩm quyền;

b) Quản lý, chỉ đạo hoạt động thi hành án dân sự của cơ quan thi hành án dân sự;

c) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân phối hợp tổ chức thi hành án;

d) Yêu cầu cơ quan đã ra bản án, quyết định giải thích bằng văn bản những điểm chưa rõ hoặc không phù hợp với thực tế trong bản án, quyết định đó để thi hành;

đ) Kiến nghị người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm đối với bản án, quyết định theo quy định của pháp luật;

e) Trả lời kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án, xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền; kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người vi phạm;

g) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên;

h) Tổ chức thực hiện chế độ báo cáo, thống kê thi hành án;

i) Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh có quyền điều động, hướng dẫn nghiệp vụ, chỉ đạo, kiểm tra công tác thi hành án đối với Chấp hành viên, công chức cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh và cấp huyện trên địa bàn và những việc khác theo hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp.

2. Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công hoặc ủy quyền của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự và chịu trách nhiệm trong phạm vi công việc được giao.”

Trên đây là toàn bộ quy định của pháp luật về Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự là ai? Được quy định như thế nào?.  Luật Nam Sơn xin gửi đến quý bạn đọc. Trường hợp có các thắc mắc cần giải đáp liên quan đến pháp luật quý bạn đọc có thể liên hệ Luật Nam Sơn để được tư vấn trực tiếp bởi Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Hotline: 1900.633.246,

Email: Luatnamson79@gmail.com

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook