Thay đổi địa điểm làm việc của người lao động – Quy định pháp luật năm 2022

thay đổi địa điểm làm việc của người lao động

Thay đổi địa điểm làm việc của người lao động là một trong những nguyên nhân dẫn đến tranh chấp lao động. Pháp luật quy định như thế nào về việc điều chuyển người lao động đi làm việc ở địa điểm khác ?

thay đổi địa điểm làm việc của người lao động

Thay đổi địa điểm làm việc được hiểu như thế nào ?

Địa điểm làm việc của người lao động là một trong những nội dung bắt buộc phải có trong Hợp đồng lao động. Theo hướng dẫn tại điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH, địa điểm làm việc được quy định như sau:

“b) Địa điểm làm việc của người lao động: địa điểm, phạm vi người lao động làm công việc theo thỏa thuận; trường hợp người lao động làm việc có tính chất thường xuyên ở nhiều địa điểm khác nhau thì ghi đầy đủ các địa điểm đó.”

Theo đó, các bên có quyền thỏa thuận về địa điểm làm việc, trường hợp do tính chất công việc phải làm ở nhiều địa điểm khác nhau thì các bên cũng cần thỏa thuận rõ trong hợp đồng lao động và ghi đầy đủ các địa chỉ đó.

Khi hợp đồng lao động đã được giao kết, người lao động và người sử dụng lao động đều có trách nhiệm phải tuân thủ các thỏa thuận trong hợp đồng, bao gồm thỏa thuận về địa điểm làm việc. Nội dung này cũng được ghi nhận rõ tại Điều 28 Bộ luật Lao động như sau:

“Công việc theo hợp đồng lao động phải do người lao động đã giao kết hợp đồng thực hiện. Địa điểm làm việc được thực hiện theo hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.

Như vậy, nếu có thỏa thuận khác, các bên có thể thực hiện công việc tại địa điểm khác so với hợp đồng lao động.”

Pháp luật quy định như thế nào về việc tự ý thay đổi địa điểm làm việc của người lao động ?

Theo Điều 28 Bộ luật Lao động năm 2019, địa điểm làm việc phải được thực hiện theo hợp đồng lao động, trừ có thỏa thuận khác. Nói cách khác, doanh nghiệp không được tự ý thay đổi chỗ làm việc của người lao động.

Tuy nhiên, theo khoản 1 Điều 29 Bộ luật Lao động năm 2019, nếu công ty gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh thì có thể tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động với thời gian không quá 60 ngày làm việc cộng dồn/năm. Lưu ý, những trường hợp này phải được doanh nghiệp quy định cụ thể trong Nội quy lao động.

Đồng thời, doanh nghiệp phải báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm việc, thông báo rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao động.

Trường hợp thay đổi công việc nói trên có thể dẫn đến việc thay đổi địa điểm làm việc để phù hợp với yêu cầu sản xuất, kinh doanh, hoạt động dịch vụ của công ty.

Trường hợp chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn/năm thì bắt buộc phải có văn bản đồng ý của người lao động, chứ công ty không được tự ý điều chuyển công tác của người lao động.

Xử phạt doanh nghiệp tự ý thay đổi địa điểm làm việc của người lao động

Như đã phân tích ở trên, người sử dụng lao động không được tự ý chuyển người lao động đến địa điểm làm việc khác so với hợp đồng lao động trừ trường hợp vì lý do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, sự cố điện, nước,…

Nếu cố tình sắp xếp cho người lao động đến làm tại địa điểm khác so với hợp đồng lao động, người sử dụng lao động có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị định 12/2022/NĐ-CP như sau:

“2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

  1. a) Bố trí người lao động làm việc ở địa điểm khác với địa điểm làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật Lao động;”

Như vậy, nếu tự ý thay đổi địa điểm làm việc của người lao động khác với nơi đã thỏa thuận trong Hợp đồng lao động thì doanh nghiệp vi phạm sẽ bị phạt gấp đôi mức quy định trên, tương đương từ 06 – 14 triệu đồng. (do doanh nghiệp là tổ chức mức phạt sẽ gấp đôi mức phạt của cá nhân – khoản 1 điều 6 nghị định 12/2022/NĐ-CP).

Ngoài ra, doanh nghiệp vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả phải bố trí người lao động làm việc ở địa điểm đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

Vì vậy, để bảo vệ quyền lợi cho mình, người lao động bị bố trí đến địa điểm làm việc khác với thỏa thuận thì có thể tố cáo hành vi vi phạm này của công ty đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đó đặt trụ sở chính. Sau khi thanh tra lao động tiến hành xác minh nếu phát hiện là có vi phạm, phía công ty sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động.

Trên đây là phần tư vấn của Luật Nam Sơn về việc Thay đổi địa điểm làm việc của người lao động. Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi Luật sư Hà, Luật sư Trung và các Luật sư giàu kinh nghiệp khác.

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook