Thủ tục cấp Giấy phép thành lập và hoạt động công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ

Thủ tục cấp Giấy phép thành lập và hoạt động công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ

Thủ tục cấp Giấy phép thành lập và hoạt động công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ như thế nào? Bài viết dưới đây của Luật Nam Sơn sẽ làm rõ thủ tục thành lập công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ.

Thủ tục cấp Giấy phép thành lập và hoạt động công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ

Điều kiện thành lập công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ là gì?

Theo Điều 115 Luật Chứng khoán 2019 về thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ như sau:

– Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán bao gồm:

+ Có vốn tối thiểu là 50 tỷ đồng;

+ Tổng giám đốc (Giám đốc) và nhân viên làm việc tại bộ phận nghiệp vụ có chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong trường hợp công ty đầu tư chứng khoán tự quản lý vốn đầu tư.

– Công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ phải tuân thủ các quy định sau đây:

+ Các hạn chế đầu tư quy định tại Điều 110 của Luật này;

+ Các nội dung liên quan đến định giá tài sản và chế độ báo cáo quy định tại Điều 106 và Điều 107 của Luật này;

+ Các nghĩa vụ của công ty riêng lẻ quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 và khoản 2 Điều 34 của Luật này;

+ Tài sản của công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ phải được lưu ký tại 01 ngân hàng giám sát.

Hồ sơ cấp giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ

Theo quy định tại Điều 261 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, hồ sơ cấp giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ bao gồm:

+ Giấy đăng ký thành lập và hoạt động kèm theo văn bản ủy quyền cho công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hoặc đại diện cổ đông thực hiện thủ tục thành lập công ty.

+ Điều lệ công ty theo mẫu quy định của Bộ Tài chính.

+ Hợp đồng lưu ký tài sản với ngân hàng lưu ký.

+ Biên bản thỏa thuận của các cổ đông về việc thành lập công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ trong đó nêu rõ tên công ty, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán (nếu có), ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát (nếu có), các cổ đông góp vốn và số vốn góp của từng cổ đông.

+ Xác nhận của ngân hàng lưu ký về quy mô vốn góp, danh mục chứng khoán được góp vốn (nếu có) trong đó nêu rõ số lượng, mã chứng khoán của từng cổ đông góp vốn bằng chứng khoán, ngày hạch toán danh mục chứng khoán vào tài khoản lưu ký của công ty đầu tư chứng khoán kèm theo biên bản định giá chứng khoán do ngân hàng lưu ký xác lập.

+ Danh sách cổ đông, nhân sự dự kiến và bản thông tin cá nhân; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định của cấp có thẩm quyền về góp vốn thành lập công ty đầu tư chứng khoán đối với cổ đông là tổ chức; lý lịch tư pháp của thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) được cấp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

+ Trường hợp công ty đầu tư chứng khoán ủy thác vốn cho công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý, tài liệu bổ sung: hợp đồng quản lý đầu tư ký với công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; hợp đồng giám sát ký với ngân hàng giám sát.

+ Trường hợp công ty đầu tư chứng khoán tự quản lý vốn, bổ sung hợp đồng thuê trụ sở, giấy tờ về quyền sở hữu trụ sở, quyền sử dụng trụ sở.

Thủ tục cấp Giấy phép thành lập và hoạt động công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ

– Sau khi hoàn thiện cơ sở vật chất, kỹ thuật, nhân sự và thực hiện phong tỏa vốn tại ngân hàng lưu ký, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hoặc đại diện cổ đông gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động công ty đầu tư chứng khoán cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

– Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ về việc thành lập công ty đầu tư chứng khoán (đại chúng hoặc riêng lẻ), Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép thành lập và hoạt động cho công ty đầu tư chứng khoán; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trên đây là toàn bộ quy định của pháp luật về Thủ tục cấp Giấy phép thành lập và hoạt động công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ Luật Nam Sơn xin gửi đến quý bạn đọc. Trường hợp có các thắc mắc cần giải đáp liên quan đến pháp luật quý bạn đọc có thể liên hệ Luật Nam Sơn để được tư vấn trực tiếp bởi Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Hotline: 1900.633.246,

Email: Luatnamson79@gmail.com

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook