Quy định về tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động năm 2022

Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

Quy định về tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động năm 2022

Tạm hoãn hợp đồng lao động được thực hiện khi nào? Được quy định ra sao? Bài viết dưới đây Luật Nam Sơn sẽ làm rõ vấn đề này.

Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

Hợp đồng lao động là gì?

Theo quy định tại Điều 13 Bộ luật Lao động 2019, có quy định về khái niệm về Hợp đồng lao động như sau:

Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.

Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

Theo quy định tại Điều 30 BLLĐ 2019 quy định các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động như sau:

  • Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;
  • Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;
  • Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc;
  • Lao động nữ mang thai theo quy định tại Điều 138 của Bộ luật này;
  • Người lao động được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
  • Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
  • Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác;
  • Trường hợp khác do hai bên thỏa thuận.

Trách nhiệm của các bên khi tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

Trách nhiệm của người sử dụng lao động

Theo quy định tại Điều 31 BLLĐ 2019,  khi hết thời gian tạm hoãn thực hợp đồng lao động và người lao động có mặt đúng thời gian quy định thì người sử dụng lao động có trách nhiệm nhận người lao động trở lại làm việc và bố trí công việc công việc phù hợp với hợp đồng giao kết. Trường hợp không bố trí được công việc trong hợp đồng lao động đã giao kết thì hai bên thỏa thuận công việc mới và thực hiện sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động đã giao kết hoặc giao kết hợp đồng lao động mới.

Trách nhiệm của người lao động

Theo quy định tại Điều 31 BLLĐ 2019, Người lao động có trách nhiệm có mặt tại nơi làm việc trong thời hạn 15 ngày kể từ hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động. Trường hợp không thể có mặt tại nơi làm việc theo đúng thời hạn quy định thì người lao động phải thỏa thuận với người sử dụng lao động về thời điểm có mặt.

Trường hợp là lao động nữ đang mang thai phải tạm hoãn thực hiện hợp đồng do có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi. Thì khi xin tạm hoãn hợp đồng lao động người lao động phải thông báo cho người sử dụng lao động kèm theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi.

Trên đây là toàn bộ quy định của pháp luật về tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.  Luật Nam Sơn xin gửi đến quý bạn đọc. Trường hợp có các thắc mắc cần giải đáp liên quan đến pháp luật quý bạn đọc có thể liên hệ Luật Nam Sơn để được tư vấn trực tiếp bởi Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Hotline: 1900.633.246,

Email: Luatnamson79@gmail.com

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook