Mức phạt đối với hành vi sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán? Bộ luật Hình sự 2015

Mức phạt đối với hành vi sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán

Mức phạt đối với hành vi sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán? Bộ luật Hình sự 2015

Sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán là gì? Mức phạt đối với hành vi sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán được quy định như thế nào? Bài viết sau đây Luật Nam Sơn xin được giải đáp thắc mắc của quý bạn đọc về vấn đề này.

Mức phạt đối với hành vi sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán

Sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán là gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 156/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán là việc thực hiện hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Chứng khoán 2019, gồm một, một số hoặc tất cả các hành vi dưới đây:

Sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán cho chính mình hoặc cho người khác;

Tiết lộ, cung cấp thông tin nội bộ hoặc tư vấn cho người khác mua, bán chứng khoán trên cơ sở thông tin nội bộ.

Mức phạt hành chính đối với hành vi sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán

Trường hợp hành vi sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán chưa đủ các điều kiện để truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán theo Điều 210 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017), thì sẽ bị xử phạt hành chính.

Cụ thể tại khoản 1 Điều 35 Nghị định 156/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Khoản 29 Điều 1 Nghị định 128/2021/NĐ-CP), mức phạt đối với hành vi sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán được quy định như sau:

Phạt tiền 10 lần khoản thu trái pháp luật nhưng không thấp hơn mức phạt tiền tối đa quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 156/2020/NĐ-CP đối với hành vi sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán

Trường hợp không có khoản thu trái pháp luật hoặc mức phạt tính theo khoản thu trái pháp luật thấp hơn mức phạt tiền tối đa quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 156/2020/NĐ-CP thì áp dụng mức phạt tiền tối đa quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 156/2020/NĐ-CP đề xử phạt.

Theo điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 156/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 128/2021/NĐ-CP) thì mức phạt tiền tối đa trong xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm khác trong lĩnh vực chứng khoán là 3.000.000.000 đồng đối với tổ chức và 1.500.000.000 đồng đối với cá nhân.

Ngoài hình thức phạt tiền, cá nhân, tổ chức vi phạm còn có thể chịu các hình thức xử phạt bổ sung và có trách nhiệm thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả gây ra theo quy định tại khoản 2 và 3 Điều Điều 35 Nghị định 156/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Hình thức xử phạt bổ sung

Đình chỉ hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoán có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán hoặc công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam có hành vi vi phạm trên;

Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khoán có thời hạn từ 18 tháng đến 24 tháng đối với người hành nghề chứng khoán có hành vi vi phạm trên.

Tội sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Người nào biết được thông tin liên quan đến công ty đại chúng hoặc quỹ đại chúng chưa được công bố mà nếu được công bố có thể ảnh hưởng lớn đến giá chứng khoán của công ty đại chúng hoặc quỹ đại chúng đó mà sử dụng thông tin này để mua bán chứng khoán

hoặc tiết lộ, cung cấp thông tin này hoặc tư vấn cho người khác mua bán chứng khoán trên cơ sở thông tin này, thu lợi bất chính từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho nhà đầu từ từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Thu lợi bất chính 1.000.000.000 đồng trở lên;

c) Gây thiệt hại cho nhà đầu tư 1.500.000.000 đồng trở lên;

d) Tái phạm nguy hiểm.

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:

a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng;

b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 5.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng;

c) Pháp nhân thương mại còn có thể bị cấm kinh doanh, hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

Trên đây là những quy định của pháp luật về Mức phạt đối với hành vi sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán Luật Nam Sơn xin gửi đến quý bạn đọc.

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Trường hợp có các thắc mắc cần giải đáp chi tiết liên quan đến pháp luật quý bạn đọc có thể liên hệ qua Hotline: 1900.633.246, email: Luatnamson79@gmail.com để được tư vấn trực tiếp bởi Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook