Sử dụng giấy tờ giả năm 2022?

sử dụng giấy tờ giả

Sử dụng giấy tờ giả năm 2022?

Hiện nay, sử dụng giấy tờ giả là một vấn đề không mấy xa lạ với người dân. Giấy tờ giả ngày càng được phổ biến với nhiều loại khác nhau: bằng cấp giả, giấy phép lái xe giả…nhưng liệu chúng ta đã hiểu rõ những quy định của pháp luật về việc sử dụng giấy tờ giả? Sử dụng giấy tờ giả sẽ bị xử lí như thế nào?

sử dụng giấy tờ giả

Giấy tờ giả là gì?

Pháp luật hiện nay không đưa ra định nghĩa thế nào là giấy tờ giả nhưng qua thông tin báo chí, phương tiện truyền thông ta có thể hiểu giấy tờ giả là các giấy tờ không được làm ra theo đúng trình tự, thủ tục, tiêu chuẩn mà pháp luật quy định; không do cơ quan có thẩm quyền cấp hợp pháp và hoàn toàn không có giá trị pháp lí. Giấy tờ giả chỉ có hình thức và nội dung giống với giấy tờ thật mà hoàn toàn không có giá trị pháp lí, giấy tờ giả khiến người khác lầm tưởng hoặc bị đánh lừa là giấy tờ thật. Việc làm giấy tờ giả được thực hiện với nhiều mục đích khá nhau theo nhu cầu của cá nhân, nhưng chủ yếu nhằm phục vụ cho các hành vi lừa đảo hoặc nhằm để che mắt cơ quan chức năng khi yêu cầu xuất trình giấy tờ.

Giấy tờ giả được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau tùy thuộc vào nhu cầu cá nhân người vi phạm nên giấy tờ giả cũng được thể hiện dưới nhiều hình thức:

– Giấy tờ giả về mặt hình thức thể hiện như: Bằng tốt nghiệp, giấy phép lái xe, giấy phép kinh doanh…

– Giấy tờ giả về quá trình cấp, thẩm quyền và nơi cấp;

– Giấy tờ có chữ ký, con dấu và mẫu giấy thật nhưng tên và thông tin trong giấy tờ là giả hoặc được cấp cho người không đủ điều kiện, không thực hiện đúng quy trình, quy định, tiêu chuẩn mà pháp luật quy định…

Sử dụng giấy tờ giả bị xử phạt hành chính như thế nào?

Căn cứ khoản 4 Điều 17 Nghị định 79/2015/NĐ-CP phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi mua bán, sử dụng văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp giả mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Căn cứ khoản 3 Điều 10 Nghị định 144/2021/NĐ-CP phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Làm giả, sử dụng giấy tờ, tài liệu, dữ liệu giả để được cấp Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân;

b) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được cấp Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân.

Ngoài ra, theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, người nào có hành vi sử dụng thẻ Căn cước công dân giả thì sẽ bị phạt tiền từ 02 – 04 triệu đồng, đối với tổ chức thì mức phạt tiền sẽ gấp đôi.

Sử dụng giấy tờ giả không chỉ bị xử phạt vi phạm mà còn bị xử lí hình sự

Căn cứ theo Điều 341 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017 hành vi sử dụng con dấu, tài liệu giả của cơ quan, tổ chức có thể bị xử lý hình sự:

Khung 1

Khung 2

Khung 3

Phạt tiền từ 30 – 100 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng – 02 năm. Phạt tù từ 02 – 05 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp:

+ Có tổ chức;

+ Phạm tội 02 lần trở lên;

+ Làm từ 02 – 05 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác;

+ Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng;

+ Thu lợi bất chính từ 10 – dưới 50 triệu đồng;

+ Tái phạm nguy hiểm.

Phạt tù từ 03 – 07 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp:

+ Làm 06 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác trở lên;

+ Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

+ Thu lợi bất chính 50 triệu đồng trở lên.

Ngoài ra, người thực hiện hành vi phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 05 – 50 triệu đồng.

Bên cạnh đó, tội làm giả giấy tờ để lừa đảo chiếm đoạt tài sản có thể bị xử lí về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017):

Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

Như vậy, ta có thể thấy tội sử dụng giấy tờ giả không chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính mà còn bị xử lí hình sự.

Trên đây là toàn bộ quy định của pháp luật về sử dụng giấy tờ giả năm 2022 Luật Nam Sơn xin gửi đến quý bạn đọc. Trường hợp có các thắc mắc cần giải đáp liên quan đến pháp luật quý bạn đọc có thể liên hệ qua Hotline: 1900.633.246, email: Luatnamson79@gmail.com để được tư vấn trực tiếp bởi Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook