So sánh tội cướp tài sản và tội cướp giật tài sản theo quy định Bộ Luật hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017

phan-biet-toi-cuop-va-toi-cuop-giat

So sánh tội cướp tài sản và tội cướp giật tài sản theo quy định Bộ Luật hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017

Trong Bộ luật Hình sự Việt Nam, có hai tội danh thường bị nhầm lẫn, đó là tội “Cướp tài sản” và “Cướp giật tài sản”. Cướp tài sản và Cướp giật tài sản đều là hành vi vi phạm pháp luật và thuộc trong các tội xâm phạm quyền sở hữu được quy định tại Bộ luật hình sự 2015.

phan-biet-toi-cuop-va-toi-cuop-giat

Giống nhau:

  • về mục đích: Đều xâm phạm đến quan hệ sở hữu tài sản của người sở hữu
  • Về tính chất: Cả hai hành vi Cướp hay Cướp giật được đề cập tới ở đây đều mang tính chất công khai, lộ liễu. Điều này trái ngược với hành vi lén lút, chui lủi của tội Trộm cắp tài sản
  • Đều thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp.

Khác nhau:

Tội cướp tài sản

Tội cướp giật tài sản

Cơ sở pháp lý

Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017

Điều 171 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017

Hành vi

– Dùng vũ lực: là việc người phạm tội dùng các hành động như đấm, đá, trói, đâm, chém… nhằm trấn áp sự phản kháng, làm tê liệt ý chí của nạn nhân để chiếm đoạt tài sản. Hậu quả của hành vi dùng vũ lực này có thể khiến cho nạn nhân bị thương tích, bị tổn hại sức khỏe hoặc bị chết ngoài ý muốn của người phạm tội.

– Đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc: là hành vi dùng lời nói hoặc hành động nhằm đe dọa nạn nhân nếu không đáp ứng yêu cầu hoặc có ý định ngăn cản hành vi chiếm đoạt tài sản của người phạm tội.

– Có hành vi khác làm cho người nạn nhân lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản. Các hành vi khác là những hành vi không phải dùng vũ lực và đe doạ dùng vũ lực ngay tức khắc, như: dùng thuốc mê, ête, thuốc ngủ… làm cho nạn nhân lâm vào trạng thái hôn mê, không còn khả năng chống cự.

Lợi dụng sơ hở của người quản lý tài sản hoặc có thể tự mình tạo ra những sơ hở để thực hiện hành vi công khai chiếm đoạt tài sản đang rồi nhanh chóng tẩu thoát.

(Người phạm tội không dùng vũ lực, không đe dọa dùng vũ lực cũng không làm cho nạn nhân lâm vào tình trạng không thể chống cự.)

Khách thể

– Quyền sở hữu tài sản;

– Quyền được bảo vệ tính mạng, sức khỏe.

– Quyền sở hữu tài sản;

(Có thể có hoặc không xâm phạm quyền được bảo vệ tính mạng sức khỏe).

Mức phạt tối thiểu/tối đa

Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

– Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm.

– Mức phạt tối đa với tội danh này là phạt tù từ 18 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân

– Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Không có quy định xử lý hình sự với người chuẩn bị phạm tội.

– Người nào cướp giật tài sản của người khác, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

– Mức phạt tối đa với tội danh này là phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.

– Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

Như vậy Luật Nam Sơn đã giải đáp cho các bạn hiểu quy định của pháp luật về so sánh tội cướp tài sản và tội cướp giật tài sản theo quy định của Bộ Luật hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017. Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi  Luật sư Hà, Luật sư Trung và các luật sư chuyên môn khác.

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook