Mẫu quyết định nộp tiền phạt nhiều lần năm 2023

Mẫu quyết định nộp tiền phạt nhiều lần năm 2023,jpg

Mẫu quyết định nộp tiền phạt nhiều lần năm 2023

Mẫu quyết định nộp tiền phạt nhiều lần năm 2023,jpg

Nộp tiền phạt nhiều lần được quy định như thế nào?

Theo quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi 2020) thì cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính bị phạt tiền phải nộp tiền phạt một lần, trừ trường hợp được nộp phạt nhiều lần sau đây:

– Việc nộp phạt hành chính nhiều lần được áp dụng khi đủ các điều kiện sau:

+ Bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng trở lên đối với cá nhân và từ 150.000.000 đồng trở lên đối với tổ chức.

+ Đang gặp khó khăn đặc biệt về kinh tế;

+ Có đơn đề nghị nộp tiền phạt nhiều lần.

Đơn đề nghị của cá nhân phải được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó học tập, làm việc xác nhận hoàn cảnh khó khăn đặc biệt về kinh tế.

Đơn đề nghị của tổ chức phải được Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, cơ quan Thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan cấp trên trực tiếp xác nhận hoàn cảnh khó khăn đặc biệt về kinh tế.

– Thời hạn nộp tiền phạt nhiều lần không quá 06 tháng, kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực. Số lần nộp tiền phạt tối đa không quá 03 lần.

– Mức nộp phạt lần thứ nhất tối thiểu là 40% tổng số tiền phạt.

– Người đã ra quyết định phạt tiền có quyền quyết định việc nộp tiền phạt nhiều lần. Quyết định về việc nộp tiền phạt nhiều lần phải bằng văn bản.

(Theo Điều 79 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi 2020)).

Mẫu quyết định nộp tiền phạt nhiều lần

CƠ QUAN (1)
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: …./QĐ-NPNL

(2) ……, ngày…. tháng…. năm ……

 

QUYẾT ĐNH

Nộp tiền phạt nhiều lần*

THẨM QUYỀN BAN HÀNH (3)

Căn cứ Điều 79 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020);

Căn cứ Quyết định số: …/QĐ-XPHC ngày ……/……/……… xử phạt vi phạm hành chính;

Căn cứ Quyết định số: …/QĐ-GQXP ngày ……/……/………về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính (nếu có);

Xét Đơn đề nghị nộp tiền phạt nhiều lần ngày ……/……/………của <ông (bà)/tổ chức>(*) (4) …………………………………………………………………………… được (5)……………………………………………………………………………………………xác nhận.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

  1. Cho phép nộp tiền phạt nhiều lần theo Quyết định số: …/QĐ-XPHC đối với <ông (bà)/tổ chức>(*) có tên sau đây:

<Họ và tên>(*):……………………………………………….. Giới tính: ………………

Ngày, tháng, năm sinh:…./…./…………………… Quốc tịch:……………………..

Nghề nghiệp: ……………………………………………………………………………….

Nơi ở hiện tại: ………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………….

Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu: ……………………………………………. ;

ngày cấp: ……/……/………; nơi cấp: …………………………………………………

<Tên của tổ chức>(*): ……………………………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………….

Mã số doanh nghiệp: ……………………………………………………………………..

Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:……………………..; ngày cấp:……/……/………; nơi cấp: ……………….

Người đại diện theo pháp luật:(6) ……………………… Giới tính: ………………..

Chức danh: (7) ………………………………………………………………………………

  1. Thời hạn nộp tiền phạt nhiều lần là: (8) …. tháng, kể từ ngày Quyết định số: …./QĐ-XPHC có hiệu lực.
  2. a) Số tiền nộp phạt lần thứ nhất là: (9) ………………………………………………..

(Bằng chữ: ……………………………………………………………………………….. );

  1. b) Số tiền nộp phạt lần thứ hai là: (10) …………………………………………………

(Bằng chữ:………………………………………………………………………………… );

  1. c) Số tiền nộp phạt lần thứ ba (nếu có) là:(10) ……………………………………….

(Bằng chữ: ……………………………………………………………………………….. ).

  1. <Ông (bà)/tổ chức>(*) (4) ……………………………………………………………….

được nhận lại (11)……………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………….

sau khi nộp tiền phạt lần đầu.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Quyết định này được:

  1. Giao cho ông (bà) (12) ………………………………………………… là <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*) được nộp tiền phạt nhiều lần có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành.
  2. a) <Ông (bà)/Tổ chức>(*) được nộp tiền phạt nhiều lần có tên tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này.

Hết thời hạn nộp tiền phạt nhiều lần quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, <ông (bà)/tổ chức>(*) (4) …………………………………………………………………… không tự nguyện chấp hành thì sẽ bị cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật.

  1. b) <Ông (bà)/tổ chức>(*) (14) ………………………………………………………………… có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
  2. Gửi cho (13) ………………………………………………….. để tổ chức thực hiện.
  3. Gửi cho (14) ……………………………………… để biết và phối hợp thực hiện./.

 


Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Lưu: Hồ sơ.
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (15)
(Ký đóng dấu (nếu có); ghi rõ họ và tên)

 

<In ở mặt sau>(**) Quyết định đã giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*) được nộp tiền phạt nhiều lần vào hồi…. giờ …. phút, ngày ……/……/………

 

NGƯỜI NHẬN QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ và tên)

___________________

* Mẫu này được sử dụng để ra Quyết định nộp tiền phạt nhiều lần quy định tại Điều 79 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020),

(*) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.

(**) Áp dụng đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện của tổ chức được nộp tiền phạt nhiều lần.

(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định nộp tiền phạt nhiều lần theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.

(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.

(3) Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.

(4) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị xử phạt.

(5) Ghi tên của cơ quan/tổ chức đã thực hiện việc xác nhận.

(6) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.

(7) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.

(8) Ghi cụ thể thời hạn nộp tiền phạt nhiều lần phù hợp với điều kiện thực tế nhưng không quá 06 tháng, kể từ ngày Quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực.

(9) Ghi cụ thể số tiền nộp phạt lần thứ nhất (tối thiểu là 40% tổng số tiền phạt).

(10) Ghi cụ thể số tiền nộp phạt lần thứ hai hoặc lần thứ ba.

(11) Ghi cụ thể tên, chủng loại của tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã tạm giữ theo quy định tại Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính được trả lại.

(12) Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức được nộp tiền phạt nhiều lần.

(13) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.

(14) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).

(15) Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền xử phạt vi phạm hành chính ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.

Trên đây là những quy định của pháp luật về Mẫu quyết định nộp tiền phạt nhiều lần năm 2023.  Luật Nam Sơn xin gửi đến quý bạn đọc.

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Trường hợp có các thắc mắc cần giải đáp chi tiết liên quan đến pháp luật quý bạn đọc có thể liên hệ qua Hotline: 1900.633.246, email: Luatnamson79@gmail.com để được tư vấn trực tiếp bởi Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook