Quyền và nghĩa vụ của tổ hợp tác năm 2022

Quyền và nghĩa vụ của tổ hợp tác

Quyền và nghĩa vụ của tổ hợp tác năm 2022

Tổ hợp tác là gì? Quyền và nghĩa vụ của tổ hợp tác được quy định như thế nào? Bài viết sau đây Luật Nam Sơn xin được giải đáp thắc mắc của quý bạn đọc về vấn đề này.

Quyền và nghĩa vụ của tổ hợp tác

Như thế nào là tổ hợp tác?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 77/2019/NĐ-CP quy định như sau:

Tổ hợp tác là tổ chức không có tư cách pháp nhân, được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác, gồm từ 02 cá nhân, pháp nhân trở lên tự nguyện thành lập, cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện những công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm.

Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác

Tổ hợp tác hoạt động trên cơ sở hợp đồng hợp tác.

Cá nhân, pháp nhân tự nguyện thành lập, gia nhập và rút khỏi tổ hợp tác.

Thành viên tổ hợp tác có quyền dân chủ, bình đẳng trong việc quyết định tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác. Quyết định theo đa số trừ trường hợp hợp đồng hợp tác, Bộ luật dân sự và pháp luật có liên quan quy định khác.

Cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm.

(Điều 4 Nghị định 77/2019/NĐ-CP)

Quyền của tổ hợp tác

Tổ hợp tác có tên riêng.

Tự do hoạt động, kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm; được quyền kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện kể từ khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

Hợp tác kinh doanh với tổ chức, cá nhân để mở rộng hoạt động, sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Thực hiện mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật có liên quan.

Xác lập và thực hiện các giao dịch dân sự theo quy định của Nghị định này, Điều 508 của Bộ luật dân sự và pháp luật khác có liên quan.

Được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước như các hợp tác xã.

Quyền khác theo quy định của hợp đồng hợp tác, Bộ luật dân sự và pháp luật khác có liên quan.

(Điều 5 Nghị định 77/2019/NĐ-CP)

Nghĩa vụ của tổ hợp tác

Tôn trọng quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, tổ chức, cá nhân khác và thành viên.

Thực hiện đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ đối với nhà nước, người lao động, tổ chức, cá nhân khác và thành viên.

Thực hiện các quy định của hợp đồng hợp tác, Bộ luật dân sự và pháp luật có liên quan.

(Điều 6 Nghị định 77/2019/NĐ-CP)

Điều kiện trở thành thành viên tổ hợp tác

Thành viên tổ hợp tác phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

Cá nhân là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định từ Điều 16 đến Điều 24 Bộ luật dân sự, quy định của Bộ luật lao động và pháp luật khác có liên quan.

Tổ chức là pháp nhân Việt Nam, thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, có năng lực pháp luật phù hợp với lĩnh vực kinh doanh của tổ hợp tác.

Tự nguyện gia nhập và chấp thuận nội dung hợp đồng hợp tác.

Cam kết đóng góp tài sản, công sức theo quy định của hợp đồng hợp tác.

Điều kiện khác theo quy định của hợp đồng hợp tác.

(Điều 7 Nghị định 77/2019/NĐ-CP)

Quyền của thành viên 

Được hưởng hoa lợi, lợi tức thu được từ hoạt động của tổ hợp tác.

Tham gia quyết định các vấn đề liên quan đến việc thực hiện hợp đồng hợp tác, quản lý, giám sát hoạt động của tổ hợp tác.

Rút khỏi tổ hợp tác khi có lý do chính đáng và được sự đồng ý của hơn năm mươi phần trăm (50%) tổng số thành viên tổ hợp tác hoặc theo điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng hợp tác.

Các quyền khác theo quy định của hợp đồng hợp tác và pháp luật có liên quan.

(Điều 8 Nghị định 77/2019/NĐ-CP)

Nghĩa vụ của thành viên

Tham gia quyết định các vấn đề liên quan đến thực hiện hợp đồng hợp tác, giám sát hoạt động của tổ hợp tác.

Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

Thực hiện các quy định trong hợp đồng hợp tác theo nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi và bảo đảm lợi ích chung của tổ hợp tác.

Góp đủ và đúng thời hạn tài sản, công sức đã cam kết tại hợp đồng hợp tác.

Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng hợp tác và pháp luật có liên quan.

(Điều 9 Nghị định 77/2019/NĐ-CP)

Trên đây là những quy định của pháp luật về Quyền và nghĩa vụ của tổ hợp tác Luật Nam Sơn xin gửi đến quý bạn đọc.

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Trường hợp có các thắc mắc cần giải đáp chi tiết liên quan đến pháp luật quý bạn đọc có thể liên hệ qua Hotline: 1900.633.246, email: Luatnamson79@gmail.com để được tư vấn trực tiếp bởi Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook