Đăng ký quyền sở hữu trí tuệ đối với phần mềm năm 2022

quyền sở hữu trí tuệ đối với phần mềm

Đăng ký quyền sở hữu trí tuệ đối với phần mềm năm 2022

quyền sở hữu trí tuệ đối với phần mềm

Với cuộc cách mạng 5.0 đang mở ra trong xu thế tập trung vào sự “hợp tác” giữa con người và máy móc, trí thông minh của con người hoạt động hài hòa với “điện toán nhận thức” thì ngành công nghệ phần mềm ngày càng đóng vai trò quan trọng trong mọi hoạt động của đời sống xã hội.

Việc đăng ký quyền sở hữu trí tuệ đối với phần mềm là một trong những yếu tố pháp lý quan trọng bậc nhất của tác giả (người tạo ra các phần mềm). Luật Nam Sơn xin giới thiệu cho các bạn các vấn đề liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ đối với phần mềm qua bài viết dưới đây.

Quyền sở hữu trí tuệ đối với phần mềm là gì?

Phần mềm bản chất là tập hợp các chỉ dẫn được thể hiện dưới dạng các lệnh, các mã, lược đồ hoặc bất kỳ dạng nào khác, khi gắn vào một phương tiện mà máy tính đọc được, có khả năng làm cho máy tính thực hiện được một công việc hoặc đạt được một kết quả cụ thể. Do đó, căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật Sở hữu trí tuệ thì phần mềm còn được gọi theo thuật ngữ pháp lý là chương trình máy tính.

Luật sở hữu trí tuệ ghi nhận rằng phần mềm hay chương trình máy tính được bảo hộ như tác phẩm văn học, dù được thể hiện dưới dạng mã nguồn hay mã máy. Do đó, chương trình máy tính là một loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả được quy định tại điểm m khoản 1 Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ.

Tại sao phải đăng ký bản quyền phần mềm máy tính?

Việc đăng ký bản quyền phần mềm giúp chủ sở hữu phần mềm được toàn quyền sử dụng phần mềm máy tính của mình đồng thời xử lý và ngăn chặn các hành vi xâm phạm quyền đối với phần mềm của bên thứ 3. Đây cũng là căn cứ pháp lý chứng minh quyền với phần mềm khi có xảy ra tranh chấp với bên thứ 3.

Hồ sơ đăng ký sở hữu trí tuệ đối với phần mềm

Từng trường hợp cụ thể mà hồ sơ đăng ký sở hữu trí tuệ phần mềm khác nhau, tuy nhiên, hồ sơ cơ bản cần có như sau:

+ Tờ khai đăng ký bản quyền tác giả (có mẫu do cơ quan nhà nước ban hành);

+ Hợp đồng ủy quyền (nếu người nộp đơn là người được ủy quyền);

+ Quyết định giao việc hoặc Tuyên bố chủ sở hữu tác phẩm;

+ Giấy cam đoan của tác giả về nội dung mà mình sáng tạo ra;

+ 2 Bản in code và giao diện phần mềm (các nội dung này có thể đóng thành 1 quyển bìa cứng, chủ sở hữu ghi tên phần mềm, tên của mình và địa chỉ, đóng dấu treo và dấu giáp lai của công ty (nếu có) ở các trang);

+ 2 Đĩa ghi code và phần cài đặt (đĩa ghi là đĩa CD, có dán đề can ghi tên phần mềm, tên chủ sở hữu, địa chỉ và đóng dấu treo của công ty (nếu có) lên phần tên công ty).

+ Bản sao công chứng giấy đăng ký kinh doanh của công ty (Nếu chủ sở hữu là công ty) hoặc Quyết định thành lập của tổ chức;

+ Bản sao chứng minh nhân dân của tác giả (Tất cả những người sáng tạo; lập trình lên phần mềm)

Ngoài ra, tùy theo những trường hợp cụ thể, hồ sơ đăng ký bản quyền phần mềm còn có thể yêu cầu thêm các tài liệu như: Văn bản chứng minh quyền đăng ký; Hợp đồng thuê thiết kế; Hợp đồng chuyển nhượng (nếu nhận chuyển nhượng phần mềm từ tổ chức, cá nhân khác,…).

Quy trình các bước đăng ký quyền sở hữu trí tuệ đối với phần mềm

Bước 1: Chuẩn bị tài liệu cần thiết đăng ký bản quyền phần mềm (như phần trên Luật Nam Sơn đã giới thiệu)

Bước 2: Soạn hồ sơ đăng ký bản quyền phần mềm

Hồ sơ cần được soạn thảo bởi người có chuyên môn về sở hữu trí tuệ để đảm bảo tính chính xác, tránh trường hợp hồ sơ sau khi nộp đăng ký sẽ bị trả về do những thiếu sót trong quá trình soạn thảo.

Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký tới Cục bản quyền tác giả

Sau khi chuẩn bị xong hồ sơ đăng ký bản quyền, chủ sở hữu sẽ tiến hành nộp hồ sơ tại Cục bản quyền tác giả.

Bước 4: Theo dõi hồ sơ đăng ký bản quyền phần mềm máy tính

Sau khi đã nộp, người nộp hồ sơ cần theo dõi hồ sơ đăng ký, kịp thời bổ sung, sửa đổi hồ sơ trong trường hợp hồ sơ có những thiếu sót, bổ sung theo yêu cầu của cơ quan đăng ký.

Bước 5: Nhận kết quả là giấy chứng nhận đăng ký bản quyền phần mềm máy tính hoặc thông báo từ chối.

Thời hạn đăng ký quyền sở hữu trí tuệ đối với phần mềm

Thời hạn để Cục bản quyền tác giả cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu trí tuệ đối với phần mềm là khoảng 15-17 ngày làm việc kể từ ngày Cục bản quyền nhận được hồ sơ đầy đủ vả hợp lệ. Theo đó, thời gian này có thể kéo dài và lặp lại nếu hồ sơ có sai sót hoặc chỉnh sửa bổ sung. Do vậy, chủ sở hữu nên chuẩn bị đầy đủ và hoàn thiện hồ sơ chuẩn trước khi nộp hồ sơ để tránh kéo dài thời gian được xem xét cấp giấy chứng nhận.

Thời hạn bảo hộ

Đối với tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh có thời hạn bảo hộ là bảy mươi lăm năm, kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên; đối với tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng chưa được công bố trong thời hạn hai mươi lăm năm, kể từ khi tác phẩm được định hình thì thời hạn bảo hộ là một trăm năm.

Đối với tác phẩm Chương trình máy tính không thuộc các đối tượng nêu trên, thời hạn bảo hộ là suốt cuộc đời tác giả và năm mươi năm tiếp theo năm tác giả chết.

Như vậy Luật Nam Sơn đã giải đáp cho các bạn hiểu quy định của pháp luật về Đăng ký quyền sở hữu trí tuệ đối với phần mềm năm 2022. Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi  Luật sư HàLuật sư Trung và các luật sư chuyên môn khác.

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook