Quyền sở hữu trí tuệ đối với giống cây trồng năm 2022

Quyền sở hữu trí tuệ đối với giống cây trồng

Quyền sở hữu trí tuệ đối với giống cây trồng năm 2022

Quyền sở hữu trí tuệ đối với giống cây trồng

Giống cây trồng là một yếu tố then chốt trong nền nông nghiệp của mỗi quốc gia. Tưởng chừng chỉ ta chỉ nghe đến bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với các vấn đề như nhãn hiệu, logo, hay âm nhạc,… Thế nhưng giống cây trồng cũng là đối tượng được luật sở hữu trí tuệ bảo hộ.

Nếu không quy định quyền sở hữu trí tuệ đối với giống cây trồng thì sẽ rất dễ dẫn tới tình trạng “ăn cắp” đối với các loại cây này. Vậy pháp luật quy định như thế nào đối với quyền sở hữu trí tuệ đối với giống cây trồng? Bài viết dưới đây Luật Nam Sơn sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Quyền sở hữu trí tuệ đối với giống cây trồng là gì?

Theo quy định về quyền sở hữu trí tuệ đối với giống cây trồng được thể hiện trong khoản 5 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bổ sung 2009 và 2019: “Quyền đối với giống cây trồng là quyền của tổ chức, cá nhân đối với giống cây trồng mới do mình chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển hoặc được hưởng quyền sở hữu.”

Theo quy định này thì quyền sở hữu trí tuệ đối với giống cây trồng áp dụng với chủ thể là tổ chức hoặc cá nhân đối với cây trồng do họ chọn tạo hoặc phát hiện ra và sau đó phát triển hoặc được hưởng quyền sở hữu đối với giống cây trồng thông qua hợp đồng chuyển giao.

Quyền sở hữu trí tuệ đối với giống cây trồng được xác lập trên cơ sở quyết định cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng.

Điều kiện chung đối với giống cây trồng được bảo hộ

Giống cây trồng được bảo hộ là giống cây trồng được chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển, thuộc Danh mục loài cây trồng được Nhà nước bảo hộ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, có tính mới, tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định và có tên phù hợp. (Quy định cụ thể tại Điều 158 đến Điều 163 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bổ sung 2009 và 2019)

Tính mới: Giống cây trồng được coi là có tính mới nếu vật liệu nhân giống hoặc sản phẩm thu hoạch của giống cây trồng đó chưa được người có quyền đăng ký quy định tại Điều 164 của Luật SHTT hoặc người được phép của người đó bán hoặc phân phối bằng cách khác nhằm mục đích khai thác giống cây trồng trên lãnh thổ Việt Nam.

Trên lãnh thổ Việt Nam trước ngày nộp đơn 1 năm. Ngoài lãnh thổ Việt Nam trước ngày nộp đơn 6 năm với cây thân gỗ, cây leo thân gỗ và 4 năm với cây khác.

Tính khác biệt: Tính khác biệt có nghĩa là có khả năng phân biệt rõ ràng với các giống cây trồng khác được biết đến rộng rãi tại thời điểm nộp đơn hoặc ngày ưu tiên nếu đơn được hưởng quyền ưu tiên. Giống cây trồng được biết đến rộng rãi khi thuộc
một trong các trường hợp sau đây:

+ Giống cây trồng mà vật liệu nhân giống hoặc vật liệu thu hoạch của giống đó được sử dụng một cách rộng rãi trên thị trường ở bất kỳ quốc gia nào tại thời điểm nộp đơn đăng ký bảo hộ

+ Giống cây trồng đã được bảo hộ hoặc đưa vào Danh mục giống cây trồng ở bất kỳ quốc gia nào.

+ Giống cây trồng là đối tượng trong đơn đăng ký bảo hộ hoặc đơn đăng ký vào Danh mục giống cây trồng ở bất kỳ quốc gia nào, nếu các đơn này không bị từ chối.

– Tính đồng nhất: Giống cây trồng được coi là có tính đồng nhất nếu có sự biểu hiện như nhau về các tính trạng liên quan, trừ những sai lệch trong phạm vi cho phép đối với một số tính trạng cụ thể trong quá trình nhân giống.

– Tính ổn định: Giống cây trồng được coi là có tính ổn định nếu các tính trạng liên quan của giống cây trồng đó vẫn giữ được các biểu hiện như mô tả ban đầu, không bị thay đổi sau mỗi vụ nhân giống hoặc sau mỗi chu kỳ nhân giống trong trường hợp nhân giống theo chu kỳ.

– Tên của giống cây trồng: Tên giống cây trồng được coi là phù hợp nếu dễ phân biệt với tên các giống cây trồng khác trong cùng một loài hoặc loài gần với loài đó; không chỉ gồm các chữ số trừ trường hợp các chữ số liên quan đến sự hình thành giống; không có khả năng lừa dối hoặc gây nhầm lẫn về đặc tính, giá trị của giống và danh tính của tác giả.

Tổ chức, cá nhân chào bán hoặc đưa ra thị trường vật liệu nhân giống của giống cây trồng phải sử dụng tên giống cây trồng như tên đã ghi trong Bằng bảo hộ, kể cả sau khi kết thúc thời hạn bảo hộ.

Khi tên giống cây trồng được kết hợp với nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại hoặc các chỉ dẫn tương tự với tên giống cây trồng đã được đăng ký để chào bán hoặc đưa ra thị trường thì tên đó vẫn phải có khả năng nhận biết một cách dễ dàng.

Xác lập quyền đối với giống cây trồng

Để được bảo hộ quyền đối với giống cây trồng, tổ chức, cá nhân phải thực hiện việc nộp đơn đăng ký bảo hộ cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng.

Tổ chức, cá nhân có quyền đăng kýsở hữu trí tuệ đối với giống cây trồng (sau đây gọi là người đăng ký) bao gồm:

– Tác giả trực tiếp chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển giống cây trồng bằng công sức và chi phí của mình

– Tổ chức, cá nhân đầu tư cho tác giả chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển giống cây trồng dưới hình thức giao việc, thuê việc, trừ trường hợp có thoả thuận khác;

– Tổ chức, cá nhân được chuyển giao, thừa kế, kế thừa quyền đăng ký sở hữu trí tuệ đối với giống cây trồng.

Thời hạn bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với giống cây trồng

Cũng giống như quyền sở hữu công nghiệp thì pháp luật cũng quy định về thời hạn bảo hộ đối với quyền sở hữu trí tuệ đối với giống cây trồng. Căn cứ theo Điều 169 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung 2009 và 2019 quy định về hiệu lực của bằng bảo hộ giống cây trồng như sau:

Bằng bảo hộ giống cây trồng có hiệu lực kể từ ngày cấp đến hết hai mươi lăm năm đối với giống cây thân gỗ và cây nho; đến hết hai mươi năm đối với các giống cây trồng khác.

Thành phần hồ sơ đăng ký quyền sở hữu trí tuệ đối với giống cây trồng

Đơn đăng ký quyền sở hữu trí tuệ đối với giống cây trồng bao gồm các tài liệu sau đây:

1. Tờ khai đăng ký bảo hộ giống cây trồng (mẫu tại Phụ lục 4 của Thông tư 03/2021/TT-BNNPTNT);

2. Tờ khai kỹ thuật khảo nghiệm DUS theo mẫu tại quy phạm khảo nghiệm DUS của từng loài cây trồng;

3. Ảnh chụp mẫu giống: Tối thiểu 03 ảnh màu thể hiện 3 tính trạng đặc trưng của giống, kích cỡ 9 cm x 15 cm;

4. Tài liệu chứng minh quyền đăng ký, nếu người đăng ký là người được chuyển giao quyền đăng ký;

5. Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên;

6. Giấy uỷ quyền thực hiện thủ tục đăng ký bảo hộ giống cây trồng_nếu nộp đơn thông qua đại diện (mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 03/2021/TT-BNNPTNT);

7. Bản sao chụp biên lai thu phí, lệ phí (khi nộp đơn và xin hưởng quyền ưu tiên_ nếu có) hoặc bản fax giấy tờ chứng minh đã chuyển tiền vào tài khoản của Cục Trồng trọt;

8. Các tài liệu khác để bổ trợ cho đơn.

Như vậy Luật Nam Sơn đã giải đáp cho các bạn hiểu quy định của pháp luật về Quyền sở hữu trí tuệ đối với giống cây trồng năm 2022. Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi  Luật sư HàLuật sư Trung và các luật sư chuyên môn khác.

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook