Quyền sở hữu tài sản năm 2022

Quyền sở hữu tài sản năm 2022

Làm cách nào để xác định quyền sở hữu tài sản của mỗi cá nhân. Theo dõi bài viết để hiểu rõ hơn về quyền sở hữu tài sản.

quyền sở hữu tài sản

Tài sản và quyền sở hữu tài sản

Theo Điều 105 Bộ Luật Dân sự 2015, tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.

Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.

Tài sản thường được xác định gắn liền với chủ sở hữu của nó. Do đó, làm cách nào để tài sản được xác định gắn với chủ sở hữu và chủ sở hữu có những quyền hạn gì đối với tài sản. Đối với mỗi loại tài sản khác nhau sẽ có quy định riêng biệt về việc xác lập và sở hữu nó.

Theo quy định của Bộ luật Dân sự thì quyền sở hữu là những quyền dân sự đối với tài sản và Điều 158 Bộ luật Dân sự năm 2015 xác nhận:

“Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của luật”.

Đây là những quyền sở hữu cụ thể đối với chủ sở hữu:

* Quyền chiếm hữu

Theo quy định tại Điều 186 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì chủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình để nắm giữ, chi phối tài sản của mình nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội. Về nguyên tắc thì  Người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản thực hiện việc chiếm hữu tài sản đó trong phạm vi, theo cách thức, thời hạn do chủ sở hữu xác định và không thể trở thành chủ sở hữu đối với tài sản được giao theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật Dân sự.

* Quyền sử dụng

Theo quy định tại Điều 189 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì quyền sử dụng là quyền trong việc khai thác công dụng, cũng như hưởng các hoa lợi, lợi tức từ tài sản. Về nguyên tắc, chủ sở hữu được sử dụng tài sản theo ý chí của mình nhưng không được gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

* Quyền định đoạt

Căn cứ theo Điều 192 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì quyền định đoạt là quyền thực hiện việc chuyển giao quyền sở hữu tài sản, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng hoặc tiêu hủy tài sản.

Để quyền định đoạt được thực hiện cần các điều kiện:

– Việc định đoạt tài sản phải do người có năng lực hành vi dân sự thực hiện không trái quy định của pháp luật.

– Trường hợp pháp luật có quy định trình tự, thủ tục định đoạt tài sản thì phải tuân theo trình tự, thủ tục đó.

Xác lập quyền sở hữu tài sản

Pháp luật đã liệt kê các trường hợp quyển sở hữu được xác lập đối với tài sản như dưới đây:

– Do lao động, do hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp, do hoạt động sáng tạo ra đối tượng quyền sở hữu trí tuệ;

– Được chuyển quyền sở hữu theo thỏa thuận hoặc theo bản án, quyết định của Tòa án, cơ quan Nhà nước có thẩm quyển khác;

– Thu từ hoa lợi, lợi tức;

– Tạo thành sản phẩm mới sáp nhập, trộn lẫn, chế biến;

– Được thừa kế tài sản;

– Chiếm hữu trong các điều kiện do pháp luật quy định đối với tài sản vô chủ, tài sản không xác định chủ sở hữu; tài sản bị chôn, giấy, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy; tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên; gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước di chuyển tự nhiên;

– Chiếm hữu, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai trong thời hạn 10 năm đối với động sản, 30 năm đối với bất động sản; và

– Các trường hợp khác do luật quy định.

Như vậy, nếu bạn có được tài sản trong bất kỳ trường hợp nào như trên thì bạn sẽ trở thành chủ sở hữu của tài sản đó.

Thời điểm xác lập quyền sở hữu tài sản

Tùy thuộc vào loại tài sản mà cá nhân, tổ chức sẽ có các cách thức xác lập quyền sở hữu khác nhau. Có những tài sản, quyền sở hữu sẽ được xác lập kể từ khi tài sản được hình thành, tạo ra hoặc khi nhận chuyển nhượng; trong khi đó cũng có những tài sản, pháp luật yêu cẩu cá nhân, tổ chức sở hữu phải thực hiện một số thủ tục đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyển để được pháp luật công nhận và bảo vệ quyền sở hữu hợp pháp của họ đối với các tài sản này.

Căn cứ chấm dứt quyền sở hữu tài sản

Theo quy định tại Điều 237 Bộ luật Dân sự 2015 thì quyền sở hữu chấm dứt trong các trường hợp:

  • Chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu của mình cho người khác.
  • Chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu của mình.
  • Tài sản đã được tiêu dùng hoặc bị tiêu hủy.
  • Tài sản bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu.
  • Tài sản bị trưng mua.
  • Tài sản bị tịch thu.
  • Tài sản đã được xác lập quyền sở hữu cho người khác theo quy định của Bộ luật này.
  • Trường hợp khác do luật quy định.

Như vậy Luật Nam Sơn đã giải đáp cho các bạn hiểu quy định của pháp luật về quyền sở hữu tài sản. Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi các Luật sư. Điện thoại: 1900.633.246 Gmail: Luatnamson79@gmail.com

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook