Quyền sở hữu công nghiệp và 1 số dạng của quyền sở hữu công nghiệp

Sở hữu công nghiệp

Khái niệm quyền sở hữu công nghiệp:

Quyền sở hữu công nghiệp là một trong các nhóm quyền trong sở hữu trí tuệ theo Công ước thành lập Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới – WIPO (World Interllectual Property Organization), bao gồm: quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu. (khoản 4 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005). Bên cạnh đó còn có quyền chống cạnh tranh không lành mạnh (theo Điều 10bis Công ước Paris).

Sở hữu công nghiệp

Các dạng quyền sở hữu công nghiệp:

Sáng chế

Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sáng chế là một trong các quyền sở hữu công nghiệp, là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên. (Khoản 12 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005)

Có thể thấy, sáng chế trước tiên phải là một giải pháp kỹ thuật. Tuy nhiên, không phải mọi giải pháp kỹ thuật đều được xem là sáng chế, mà chỉ có những giải pháp kỹ thuật đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ sáng chế được pháp luật quy định thì mới được công nhận là sáng chế. Vì vậy, sáng chế là giải pháp kỹ thuật, đáp ứng các điều kiện bảo hộ theo quy định của pháp luật.

Kiểu dáng công nghiệp

Kiểu dáng công nghiệp là một trong các quyền sở hữu công nghiệp, là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này. (Khoản 13 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005)

Kiểu dáng công nghiệp được xem là giải pháp mang tính mỹ thuật giúp nâng cao, tạo nét riêng biệt cho sản phẩm, tạo ra những chức năng mới thông qua hình dáng bên ngoài, giúp phân biệt sản phẩm đó với những sản phẩm cùng loại dựa vào hình dáng bên ngoài của sản phẩm. Có thể thấy, kiểu dáng công nghiệp là điểm giao thoa giữa các đặc tính mỹ thuật với các chức năng của sản phẩm.

Các nhà thiết kế sản phẩm thường thiết kế các sản phẩm có hình dáng bên ngoài phù hợp với các thị hiếu thẩm mỹ của người dùng cũng như đáp ứng được các chức năng của sản phẩm đó.

Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn

Mạch tích hợp bán dẫn là sản phẩm dưới dạng thành phẩm hoặc bán thành phẩm, trong đó các phần tử với ít nhất một phần tử tích cực và một số hoặc tất cả các mối liên kết được gắn liền bên trong hoặc bên trên tấm vật liệu bán dẫn nhằm thực hiện chức năng điện tử. Mạch tích hợp đồng nghĩa với IC, chip và mạch vi điện tử. (Khoản 14 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005).

Trong ngôn ngữ sinh hoạt hằng ngày, mạch tích hợp dùng để chỉ một loại sản phẩm được chế tạo từ chất bán dẫn, có kích thước rất nhỏ và có khả năng thực hiện một chức năng điện tử

Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn là một trong các quyền sở hữu công nghiệp, là cấu trúc không gian của các phần tử mạch và mối liên kết các phần tử đó trong mạch tích hợp bán dẫn.(Khoản 15 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005)

Nhãn hiệu

Theo quy định của pháp luật, nhãn hiệu là một trong các quyền sở hữu công nghiệp, là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau. (khoản 16 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005). Để được bảo hộ là nhãn hiệu thì cần thỏa mãn các điều kiện sau:

  • Phải là những dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng các chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp của các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc;
  • Dấu hiệu đó phải được gắn lên sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoặc bao bì của sản phẩm;
  • Dấu hiệu đó phải có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các chủ thể với nhau, nhằm giúp người tiêu dùng nhận biết và phân biệt được với hàng hóa, dịch vụ cùng loại khác.

Tên thương mại

Theo quy định pháp luật, tên thương mại là một trong các quyền sở hữu công nghiệp, là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh. (Khoản 21 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005)

Tên thương mại được bảo hộ nếu có khả năng phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên thương mại đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.

Và theo định nghĩa trên, tên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp hoặc chủ thể khác không liên quan đến hoạt động kinh doanh sẽ không được bảo hộ với danh nghĩa tên thương mại.

Chỉ dẫn địa lý

Theo quy định pháp luật, chỉ dẫn địa lý là một trong các quyền sở hữu công nghiệp, là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể. (khoản 22 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005).

Bí mật kinh doanh

Theo quy định pháp luật, bí mật kinh doanh là một trong các quyền sở hữu công nghiệp, là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.(khoản 23 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005).

Bí mật kinh doanh được bảo hộ nếu đáp ứng 03 điều kiện sau đây:

  • Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được;
  • Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó;
  • Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.

Như vậy, Luật Nam Sơn đã giải đáp cho các bạn hiểu quy định của pháp luật về quyền sở hữu công nghiệp và các dạng quyền sở hữu công nghiệp. Trong trường hợp quý khách có bất kỳ thắc mắc cần giải đáp liên quan đến pháp luật, quý khách có thể liên hệ qua:

Hotline 1900.633.246;

Email: Luatnamson79@gmail.com để được tư vấn trực tiếp bởi Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

 

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook