Quy trình thành lập Công ty TNHH MTV theo quy định của pháp luật năm 2022

Thành lập công ty TNHH MTV

Quy trình thành lập Công ty TNHH MTV theo quy định của pháp luật năm 2022

Thành lập công ty TNHH MTV

Khái quát về công ty TNHH MTV?

Theo Điều 74 Luật doanh nghiệp 2020:

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty). Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

2. Công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần

Từ quy định nêu trên, có thể rút ra những đặc điểm cơ bản của Công ty TNHH MTV như sau:

– Là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu;

– Chủ sở hữu chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty;

– Có tư cách pháp nhân;

– Không được quyền phát hành cổ phần trừ khi chuyển đổi thành công ty cổ phần.

Quy trình thành lập công ty TNHH MTV?

  • Những tài liệu cần có để thành lập công ty TNHH MTV

– Thông tin cần thiết thành lập công ty như tên công ty, ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ công ty, chủ sở hữu công ty, địa chỉ công ty

– Giấy tờ cá nhân của chủ sở hữu công ty bao gồm chứng minh thư nhân dân; thẻ căn cước hoặc hộ chiếu (bản sao công chứng) trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân

– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, điều lệ công ty, quyết định thành lập công ty con, quyết định bổ nhiệm người đại diện theo pháp luật công ty (trường hợp chủ sở hữu công ty là pháp nhân)

– Hợp đồng thuê nhà kèm theo giấy phép xây dựng (để chứng minh có chức năng kinh doanh văn phòng) trong trường hợp địa điểm thuê là tòa nhà.

  • Về tên công ty TNHH một thành viên

– Về tên tiếng Việt của công ty TNHH một thành viên

Phải bao gồm hai thành tố: Loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH”; và Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

– Về tên bằng tiếng nước ngoài của công ty một thành viên

Tên bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.

Lưu ý:

– Trường hợp doanh nghiệp có tên bằng tiếng nước ngoài, tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

– Tên doanh nghiệp không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp khác, vi phạm những điều cấm khi đặt tên doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Điều kiện thành lập công ty TNHH MTV

  • Điều kiện về người đại diện theo pháp luật khi thành lập công ty TNHH MTV

Theo Điều 13 Luật doanh nghiệp quy định về Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

  • Điều kiện ngành nghề kinh doanh công ty TNHH khi thành lập công ty TNHH MTV

Quy định về ngành nghề kinh doanh, Luật doanh nghiệp có nêu rõ công ty được phép kinh doanh những ngành nghề pháp luật không cấm. Khi quyết định kinh doanh, doanh nghiệp cần có giấy phép đăng ký ngành nghề kinh doanh có dấu của cơ quan có thẩm quyền.

Các ngành nghề không được phép kinh doanh bao gồm:

– Sản phẩm là chất nổ, chất phóng xạ, chất độc.

– Ma túy

– Vũ khí, đạn, quân trang quân dụng và các phương tiện kỹ thuật quân sự khác.

– Cờ bạc, cá độ.

– Mại dâm, tổ chức mai dâm, buôn bán phụ nữ, trẻ em.

– Hiện vật thuộc di tích lịch sử, cấm khai thác.

– Hóa chất độc hại, hóa chất cấm.

– Sản phẩm có tính kích thích phản động, mê tín dị đoan, ảnh hưởng đến việc giáo dục nhân cách.

– Động, thực vật hoang dã, quý hiếm đang được bảo tồn, động vật trong sách đỏ.

– Đồ chơi, vật dụng có hại trong quá trình giáo dục nhân cách, sức khỏe, an ninh trật tự xã hội.

– Môi giới hôn nhân trong và ngoài nước.

  • Điều kiện về vốn điều lệ khi thành lập công ty TNHH MTV

Vốn điều lệ cũng là một trong những điều kiện thành lập công ty TNHH MTV bắt buộc phải có. Doanh nghiệp khi bắt đầu thành lập cần phải có vốn điều lệ. Vốn điều lệ là căn cứ nhằm xác định mức lệ phí môn bài hàng năm.

Mức vốn điều lệ hiện nay được chia thành 2 nhóm chính tương ứng với mức lệ phí môn bài khác nhau:

  • Vốn điều lệ từ 10 tỷ trở xuống: lệ phí môn bài là 3 triệu đồng/năm.
  • Vốn điều lệ trên 10 tỷ: lệ phí môn bài là 2 triệu đồng/năm.

Thời gian góp vốn điều lệ được quy định trong Luật doanh nghiệp 2020 là 90 ngày kể từ thời điểm đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp. Quá thời hạn mà doanh nghiệp chưa góp đủ vốn sẽ phải chịu mức phạt, đồng thời phải điều chỉnh lại số vốn góp.

Các bước thành lập công ty TNHH MTV

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ để thành lập công ty TNHH MTV

– Giấy đề nghị đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

– Điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

– Bản sao hợp lệ giấy tờ nhân thân chứng thực của chủ sở hữu công ty hoăc của những người đại diện theo ủy quyền nếu chủ sở hữu là tổ chức:

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp công ty được thành lập bởi Nhà đầu tư nước ngoài;

– Các Văn bản ủy quyền cho cá nhân đại diện của chủ sở hữu công ty là tổ chức;

– Danh sách người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu là tổ chức đối với công ty được tổ chức theo mô hình có Hội đồng thành viên.

– Văn bản ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả nếu không phải là người đại diện theo pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ thành lập công ty TNHH MTV đến cơ quan có thẩm quyền.

Sau khi đã có đầy đủ thông tin cho việc soạn thảo hồ sơ như thông tin: tên, địa chỉ công ty; ngành nghề kinh doanh; vốn điều lệ; thông tin chủ sở hữu, người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ thông báo cho người thành lập doanh nghiệp biết bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do.

Bước 3: Khắc dấu công ty TNHH 1 thành viên

Sau khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp từ cơ quan đăng ký (lưu ý: Theo quy định hiện tại mã số doanh nghiệp được ghi trên đăng ký kinh doanh sẽ đồng thời là mã số thuế công ty)

Bước 4: Công bố mẫu dấu Công ty trên cổng thông tin

Hiện nay, theo quy định của Luật Doanh nghiệp để có thể sử dụng con dấu hợp pháp, sau khi nhận được đăng ký kinh doanh và hoàn thành việc khắc dấu, mẫu dấu công ty sẽ phải được công bố trên Cổng thông tin điện tử quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

Thời gian công bố mẫu dấu thường kéo dài 03 ngày làm việc tính từ ngày nộp hồ sơ công bố.

Bước 5: Công bố thông tin thành lập Công ty TNHH 1 thành viên

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký thành lập công ty TNHH 1 thành viên, doanh nghiệp sẽ cần phải nộp hồ sơ công bố thông tin thành lập doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Nội dung công bố thông tin trên Cổng thông tin sẽ bao gồm bắt buộc các thông tin sau:

(i) Thông tin về Ngành, nghề kinh doanh

(ii) thông tin thành viên/cổ đông sáng lập công ty.

Lưu ý: Thời gian thực hiện việc công bố là 30 ngày tính từ ngày nhận được giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty.

Bước 6: Nộp tờ khai thuế môn bài và đăng ký hóa đơn điện tử công ty TNHH

Để hoàn tất và doanh nghiệp có thể đi vào hoạt động, doanh nghiệp sẽ tiến hành thủ tục sau:

– Lập tờ khai thuế môn bài và nộp thuế môn bài cho doanh nghiệp;

– Mua và sử dụng chữ ký số để kê khai và nộp thuế điện tử;

– Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử và thông báo phát hành hóa đơn điện tử

Như vậy Luật Nam Sơn đã giải đáp cho các bạn hiểu quy định của pháp luật về Quy trình thành lập công ty TNHH MTV năm 2022. Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi các Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư chuyên môn khác.

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook