Quy định về xác minh điều kiện thi hành án dân sự năm 2024 (Phần 1)

Trường hợp miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng bắt buộc về chuyên môn, nghiệp vụ của luật sư

Quy định về xác minh điều kiện thi hành án dân sự

Quy định về xác minh điều kiện thi hành án dân sự
Thực tiễn tuyên án dân sự thường tiết lộ rằng cá nhân chịu trách nhiệm thi hành án thường che giấu thông tin quan trọng liên quan đến nơi cư trú, tài sản, thu nhập, v.v., của họ, trong nỗ lực tránh bị xử tử.

Trong giai đoạn này, việc xác minh các điều kiện thi hành đóng vai trò là một nỗ lực kinh doanh có ý nghĩa cao trong quá trình tổ chức thi hành án.

Nhiệm vụ này được thực hiện bởi người bảo lãnh, người thu thập và xác định thông tin liên quan đến tài sản, thu nhập, địa chỉ và các điều kiện thi hành khác của cá nhân, cũng như bất kỳ thông tin liên quan nào khác làm nền tảng cho việc tổ chức thi hành án.

1. Việc xác minh điều kiện thi hành án của Chấp hành viên

Khoản 4 Điều 20 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014 (sau đây gọi là Luật Thi hành án dân sự) quy định Chấp hành viên thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn trong việc xác minh điều kiện thi hành án của người phải thi hành án.

“Điều 20. Nhiệm, vụ, quyền hạn của Chấp hành viên

Xác minh tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu để xác minh địa chỉ, tài sản của người phải thi hành án hoặc phối hợp với cơ quan có liên quan xử lý vật chứng, tài sản và những việc khác liên quan đến thi hành án.”

Đối với công tác xác minh điều kiện thi hành án, Điều 44 Luật thi hành án dân sự quy định một số vấn đề cơ bản. Điều 44 được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 62/2015/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 33/2020/NĐ-CP

“Điều 44. Xác minh điều kiện thi hành án

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tự nguyện thi hành án mà người phải thi hành án không tự nguyện thi hành thì Chấp hành viên tiến hành xác minh; trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì phải tiến hành xác minh ngay.

Người phải thi hành án phải kê khai trung thực, cung cấp đầy đủ thông tin về tài sản, thu nhập, điều kiện thi hành án với cơ quan thi hành án dân sự và phải chịu trách nhiệm về việc kê khai của mình.”

Quy định về xác minh điều kiện thi hành án dân sự

2. Thời hạn tiến hành xác minh điều kiện thi hành án

Căn cứ tại khoản 2 Điều 44 Luật thi hành án dân sự, nếu cá nhân được giao nhiệm vụ thi hành án không đủ điều kiện thi hành án thì người thi hành án phải xác minh điều kiện thi hành ít nhất 6 tháng một lần.

Trong trường hợp cá nhân không đủ điều kiện để xử tử đang thụ án tù với thời gian còn lại từ 2 năm trở lên hoặc chưa nêu rõ địa chỉ hoặc nơi cư trú của họ, thời gian xác minh phải xảy ra ít nhất 1 năm một lần.

Sau hai lần xác minh trong đó cá nhân vẫn chưa đủ điều kiện thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự có nghĩa vụ thông báo bằng văn bản cho người thi hành án kết quả xác minh. Xác minh lại được tiến hành khi phát sinh thông tin mới liên quan đến các điều kiện thực hiện của cá nhân đối tượng thực hiện.

Quy định về xác minh điều kiện thi hành án dân sự

3. Quy định thủ tục xác minh điều kiện thi hành án

Như đã nêu tại khoản 4 Điều 44 Luật thi hành án dân sự, khi tiến hành xác minh điều kiện thi hành, người thi hành đảm nhận các trách nhiệm sau:

a) Xuất trình thẻ người nhận hàng;

b) Xác minh tài sản cụ thể, thu nhập và các yếu tố khác liên quan đến thi hành án. Đối với tài sản yêu cầu đăng ký quyền sở hữu, sử dụng hoặc giao dịch bảo mật thì việc xác minh cũng phải được thực hiện tại cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm đăng ký đó;

c) Trong trường hợp xác minh bằng văn bản, yêu cầu xác minh bằng văn bản phải ghi rõ nội dung xác minh và bất kỳ thông tin cần thiết nào khác;

d) Trường hợp cá nhân thực hiện là cơ quan, tổ chức thì người thi hành trực tiếp kiểm tra tài sản, sổ quản lý liên quan đến vốn, tài sản. Ngoài ra, việc xác minh được thực hiện tại các cơ quan hoặc tổ chức có liên quan khác quản lý, bảo vệ và lưu trữ thông tin liên quan đến tài sản và tài khoản của cá nhân;

e) Nếu cần thiết, người thi hành có thể yêu cầu sự tham gia của các cơ quan chuyên môn hoặc tranh thủ chuyên môn của các chuyên gia để làm rõ nội dung cần xác minh.

e) Lập biên bản thể hiện đầy đủ kết quả xác minh có xác nhận của Ủy ban nhân dân hoặc công an cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân nơi tiến hành xác minh.

– Khi tiến hành xác minh, Chấp hành viên yêu cầu người phải thi hành án kê khai trung thực, cung cấp đầy đủ thông tin về tài sản, thu nhập, điều kiện thi hành án.

Nội dung kê khai phải nêu rõ loại, số lượng tiền, tài sản hoặc quyền tài sản; tiền mặt, tiền trong tài khoản, tiền đang cho vay, mượn; giá trị ước tính và tình trạng của từng loại tài sản; mức thu nhập định kỳ, không định kỳ, nơi trả thu nhập; địa chỉ, nơi cư trú của người chưa thành niên được giao cho người khác nuôi dưỡng; khả năng và điều kiện thực hiện nghĩa vụ thi hành án.

– Chấp hành viên phải nêu rõ trong biên bản xác minh điều kiện thi hành án về việc đương sự kê khai hoặc không kê khai tài sản, thu nhập, điều kiện thi hành án.

Như vậy Luật Nam Sơn đã giải đáp cho các bạn Quy định về xác minh điều kiện thi hành án dân sự

Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi các Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo, quý khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết vui lòng liên hệ:

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook