Quy định về trường hợp được quyền thỏa thuận thi hành án năm 2024

Phương thức tuyển dụng công chức

Quy định về trường hợp được quyền thỏa thuận thi hành án

Quy định về trường hợp được quyền thỏa thuận thi hành án

Nhìn chung, việc thỏa thuận thi hành án được ghi nhận tại Điều 6 Luật thi hành án dân sự năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014 (sau đây gọi là Luật thi hành án dân sự):

“Điều 6. Thỏa thuận thi hành án

  1. Đương sự có quyền thỏa thuận về việc thi hành án, nếu thỏa thuận đó không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Kết quả thi hành án theo thỏa thuận được công nhận.

Theo yêu cầu của đương sự, Chấp hành viên có trách nhiệm chứng kiến việc thỏa thuận về thi hành án.

  1. Trường hợp đương sự không thực hiện đúng thỏa thuận thì có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự thi hành phần nghĩa vụ chưa được thi hành theo nội dung bản án, quyết định.”

Quy định về trường hợp được quyền thỏa thuận thi hành án

1. Yêu cầu đối với hình thức, nội dung của văn bản thỏa thuận thi hành án

– Việc đưa ra văn bản thi hành đòi hỏi phải tạo ra một tài liệu phác thảo rõ ràng các khía cạnh thời gian, không gian và nội dung của thỏa thuận, được ký hoặc chỉ ra bởi các bên liên quan.

– Trong trường hợp cơ quan dân sự chịu trách nhiệm thi hành án ra quyết định thi hành án thì thỏa thuận thi hành án cũng phải bao gồm khung thời gian cụ thể để thực hiện thỏa thuận và hậu quả pháp lý có thể phát sinh do không tuân thủ hoặc thi hành không đúng các điều khoản đã thỏa thuận.

– Hơn nữa, thỏa thuận không được vi phạm bất kỳ sự cấm đoán pháp lý nào hoặc vi phạm đạo đức xã hội.

2. Các trường hợp được thỏa thuận thi hành án

Căn cứ theo quy định tại Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 62/2015/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 33/2020/NĐ-CP, các trường hợp đương sự được quyền thỏa thuận thi hành án là:

2.1. Trường hợp đương sự thỏa thuận trước khi yêu cầu thi hành án hoặc đã yêu cầu nhưng cơ quan thi hành án dân sự chưa ra quyết định thi hành án

Nếu một cá nhân đã ký kết thỏa thuận trước khi yêu cầu thi hành án hoặc đã đưa ra yêu cầu đó nhưng cơ quan thi hành án dân sự chưa ra quyết định thi hành án thì thỏa thuận đó phải được ghi lại bằng văn bản, ghi rõ thời gian, địa điểm và các khía cạnh thực chất của thỏa thuận do các bên ký kết hoặc chỉ định. Bên được đề cập có nghĩa vụ thực hiện độc lập các điều khoản đã thỏa thuận.

Trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận trong khi thời hiệu thi hành án vẫn còn hiệu lực thì bên đó có quyền yêu cầu thi hành án đối với phần nghĩa vụ chưa được thực hiện theo bản án, quyết định.

Quy định về trường hợp được quyền thỏa thuận thi hành án

2.2. Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định thi hành án

Nếu cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định thi hành án thì cá nhân được đề cập vẫn giữ quyền đồng ý độc lập thi hành án.

Thỏa thuận này phải được ghi lại bằng văn bản, ghi rõ thời gian, địa điểm và các khía cạnh thực chất của thỏa thuận, cũng như khung thời gian cụ thể để thực hiện, hậu quả pháp lý của việc không tuân thủ hoặc thực hiện không đúng các điều khoản đã thỏa thuận và chữ ký hoặc chỉ dẫn của các bên liên quan.

Cá nhân được đề cập chịu trách nhiệm đảm bảo rằng nội dung của thỏa thuận không vi phạm bất kỳ sự cấm đoán pháp lý nào, vi phạm đạo đức xã hội, lệch khỏi thực tế, ảnh hưởng xấu đến quyền và lợi ích hợp pháp của bên thứ ba hoặc nhằm mục đích trốn tránh phí thực thi.

2.3. Trường hợp các bên không tự nguyện thực hiện theo đúng nội dung đã thỏa thuận

Trong trường hợp các bên không tự nguyện thực hiện các điều khoản đã thoả thuận thì cơ quan thi hành án dân sự căn cứ vào nội dung quyết định thi hành án và kết quả thi hành theo thỏa thuận hoặc đề nghị của cá nhân có liên quan tổ chức thi hành thi hành, trừ trường hợp quy định rõ ràng tại khoản 3 Điều này.

Trường hợp các bên không tự nguyện tuân thủ các điều khoản đã thoả thuận thì cơ quan thi hành án dân sự sẽ thi hành bản án căn cứ vào nội dung quyết định thi hành và kết quả thu được theo thỏa thuận hoặc đề nghị của cá nhân có liên quan tổ chức thi hành án, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 50 của Luật.

2.4. Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đang tổ chức thi hành án mà đương sự thỏa thuận về việc không yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tiếp tục thi hành

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định đình chỉ thi hành án đối với nội dung thỏa thuận đó theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 50 Luật Thi hành án dân sự.

2.5. Trường hợp đương sự thỏa thuận đình chỉ thi hành án sau thời điểm tài sản đã được bán đấu giá thành hoặc đã bán cho đồng sở hữu hoặc người được thi hành án đã đồng ý nhận tài sản để trừ vào tiền thi hành án mà chưa giao được tài sản cho họ

Khi đó việc thỏa thuận phải được sự đồng ý của người trúng đấu giá, người mua tài sản hoặc người nhận tài sản. Sau khi có quyết định đình chỉ thi hành án của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, đương sự không có quyền yêu cầu thi hành án trở lại đối với nội dung đã đình chỉ thi hành.

Trường hợp thỏa thuận nêu trên được thực hiện sau khi tài sản đã được bán hoặc giao cho người khác nhận để thi hành án thì phải được sự đồng ý của người mua được tài sản hoặc người nhận tài sản để thi hành án.

3. Quy định yêu cầu Chấp hành viên chứng kiến việc thỏa thuận thi hành án

Khoản 4 Điều 5 Nghị định số 62/2015/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 ĐIều 1 Nghị định số 33/2020/NĐ-CP quy định:

– Khi đương sự có yêu cầu, Chấp hành viên có trách nhiệm chứng kiến và ký tên vào văn bản thỏa thuận trong trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 của Điều này. Việc chứng kiến thỏa thuận phải được thực hiện tại trụ sở cơ quan thi hành án dân sự.

– Trường hợp phát hiện thỏa thuận vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội, không đúng với thực tế, làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người thứ ba hoặc nhằm trốn tránh phí thi hành án thì Chấp hành viên từ chối chứng kiến thỏa thuận nhưng phải nêu rõ lý do từ chối vào biên bản thỏa thuận.

– Người yêu cầu Chấp hành viên chứng kiến việc thỏa thuận ngoài trụ sở cơ quan thi hành án dân sự mà phát sinh chi phí thì phải thanh toán các chi phí hợp lý cho cơ quan thi hành án dân sự.

Như vậy Luật Nam Sơn đã giải đáp cho các bạn Quy định về trường hợp được quyền thỏa thuận thi hành án

Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi các Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo, quý khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết vui lòng liên hệ:

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook