Quy định về trường hợp đình chỉ thi hành án năm 2024

Phương thức tuyển dụng công chức

Quy định về trường hợp đình chỉ thi hành án

Quy định về trường hợp đình chỉ thi hành án
Trong công tác thi hành án dân sự, đình chỉ thi hành án dân sự là việc cơ quan ngừng hẳn việc thi hành bản án, quyết định dân sự khi có những căn cứ theo quy định của pháp luật.

Mục lục bài viết

1. Khái niệm đình chỉ thi hành án dân sự

“Đình chỉ” đề cập đến việc ngừng hoặc chấm dứt một công việc cụ thể. Trong bối cảnh thi hành án dân sự, khái niệm “đình chỉ thi hành án” đòi hỏi cơ quan thi hành án dân sự chấm dứt quan hệ thi hành án dân sự, cụ thể là người đứng đầu cơ quan, thông qua quyết định được chỉ định.

Việc chấm dứt này xảy ra khi có căn cứ pháp lý được quy định bởi pháp luật. Điều quan trọng cần lưu ý là trong một số trường hợp nhất định, việc đình chỉ thi hành án chỉ chấm dứt mối quan hệ pháp lý mà không làm thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ được thiết lập trong bản án hoặc quyết định.

2. Các trường hợp đình chỉ thi hành án dân sự

Khoản 1 Điều 50 Luật thi hành án dân sự quy định: Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải ra quyết định đình chỉ thi hành án trong trường hợp sau đây:

2.1. Người phải thi hành án chết không để lại di sản hoặc theo quy định của pháp luật nghĩa vụ của người đó theo bản án, quyết định không được chuyển giao cho người thừa kế

Trong trường hợp này, đặc thù của loại nghĩa vụ của người phải thi hành án là được pháp luật quy định nghĩa vụ đó chỉ gắn với người phải thi hành án mà không ai được thực hiện thay vì vậy dù người phải thi hành án chết có để lại di sản đi nữa thì cũng không có giá trị gì,

Quy định về trường hợp đình chỉ thi hành án

2.2. Người được thi hành án chết mà theo quy định của pháp luật quyền và lợi ích của người đó theo bản án, quyết định không được chuyển giao cho người thừa kế hoặc không có người thừa kế

– Pháp luật đã có quy định quyền và lợi ích của người được thi hành án theo bản án, quyết định không được chuyển giao cho người khác

– Quyền và lợi ích của người được thi hành án có thể chuyển giao cho người khác nhưng lại không có người thừa kế thụ hưởng quyền này.

2.3. Đương sự có thỏa thuận bằng văn bản hoặc người được thi hành án có văn bản yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự đình chỉ thi hành một phần hoặc toàn bộ quyền, lợi ích được hưởng theo bản án, quyết định, trừ trường hợp việc đình chỉ thi hành án ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba

– Đương sự có thoả thuận bằng văn bản yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự không tiếp tục việc thi hành án, trừ trường hợp việc đình chỉ thi hành án ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba

– Đương sự có thoả thuận bằng văn bản yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự không tiếp tục việc thi hành án, trừ trường hợp việc đình chỉ thi hành án ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba

Quy định về trường hợp đình chỉ thi hành án

2.4. Bản án, quyết định bị hủy một phần hoặc toàn bộ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 103 của Luật thi hành án dân sự

2.5. Người phải thi hành án là tổ chức đã bị giải thể, không còn tài sản mà theo quy định của pháp luật nghĩa vụ của họ không được chuyển giao cho tổ chức khác

– Người phải thi hành án là tổ chức đã bị giải thể

– Tổ chức sau khi đã giải thể không còn tài sản

– Nghĩa vụ của tổ chức đã bị giải thể theo quy định của pháp luật không được chuyển giao cho tổ chức khác

2.6. Có quyết định miễn nghĩa vụ thi hành án

2.7. Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản đối với người phải thi hành án

2.8. Người chưa thành niên được giao nuôi dưỡng theo bản án, quyết định đã chết hoặc đã thành niên.

3. Thời hạn ra quyết định đình chỉ thi hành án

Thời hạn ra quyết định đình chỉ thi hành án là 05 ngày làm việc, kể từ ngày có căn cứ đình chỉ thi hành án theo quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Thẩm quyền ra quyết định đình chỉ thi hành án

Cơ sở pháp lý cho việc đình chỉ thi hành án dân sự được thiết lập tại Điều 50 Luật thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung vào năm 2014, sẽ được gọi là Luật kiểm tra án dân sự.

Theo quy định tại Điều 50 Luật thi hành án dân sự, quyết định đình chỉ thi hành án dân sự là trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự khi có một trong những căn cứ quy định. Tuy nhiên, có những tình huống mà việc thực hiện được thực hiện bởi những người thực thi khác.

Trong trường hợp như vậy, người thi hành án cần hợp tác, đề nghị Thủ trưởng ra quyết định chấm dứt thi hành án dân sự trong thời hạn quy định là 5 ngày làm việc kể từ ngày đình chỉ. Để đảm bảo quy định hiệu quả và đúng đắn, điều quan trọng là người thi hành phải tiến hành công tác xác minh kỹ lưỡng, kịp thời để thu thập thông tin cần thiết và hiểu trình tự, thủ tục xử lý thông tin đó trước khi đưa ra đề nghị với trưởng đơn vị về việc đình chỉ thi hành án.

Việc đình chỉ thi hành án có thể được coi là cơ chế chấm dứt một phần hoặc hoàn toàn bản án, thi hành quyết định. Nó chấm dứt quan hệ thực thi dân sự và vai trò của người thi hành liên quan đến nghĩa vụ mà quyết định đình chỉ thi hành cũng chấm dứt.

Như vậy Luật Nam Sơn đã giải đáp cho các bạn Quy định về trường hợp đình chỉ thi hành án

Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi các Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo, quý khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết vui lòng liên hệ:

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook