Quy định về trợ cấp thôi việc (cập nhật 2022)

tro-cap-thoi-viec

Quy định về trợ cấp thôi việc (cập nhật 2022)

Trợ cấp thôi việc là gì? Điều kiện hưởng là gì? Cách tính như thế nào? Bài viết dưới đây Luật Nam Sơn sẽ làm rõ vấn đề này.

tro-cap-thoi-viec

Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc

Căn cứ khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động muốn hưởng trợ cấp thôi việc sau khi nghỉ việc phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

1 – Đã làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên trước khi nghỉ việc.

2 – Chấm dứt hợp đồng lao động bởi một trong các căn cứ sau:

– Do hết hạn hợp đồng.

– Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng.

– Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng.

– Người lao động bị phạt tù nhưng không được hưởng án treo/không được trả tự do, tử hình/bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động.

– Người lao động chết; bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích/đã chết;

– Người sử dụng lao động chết; bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích/đã chết.

– Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động/bị thông báo không có người đại diện.

– Người lao động hoặc người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp.

Các trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc

Theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, có 02 trường hợp dù có đủ các điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc nêu trên nhưng không được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp đó là:

Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu.

Theo quy định tại Điều 54, Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 được sửa bởi điểm a khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động được hưởng lương hưu thường phải có đủ 02 điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và độ tuổi nghỉ hưu theo quy định.

Người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động do tự ý bỏ việc từ 05 ngày liên tục mà không có lý do chính đáng.

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, người lao động hoặc thân nhân người đó bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và trường hợp khác theo nội quy lao động.

Nếu không có các lý do này mà tự ý bỏ việc từ 05 ngày liên tục trở lên, người lao động bị công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động sẽ không được nhận trợ cấp thôi việc.

Thời gian tính trợ cấp thôi việc

– Thời gian trợ cấp thôi việc sẽ bằng tổng thời gian làm việc thực tế, trừ đi thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trừ đi thời gian làm việc mà người lao động đã được trả trợ cấp thôi việc.

– Thời gian chi trả trợ cấp thôi việc không được vượt quá 7 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động.

Tuy nhiên, trong hai trường hợp sau thì thời gian chi trả trợ cấp sẽ kéo dài nhưng sẽ không được vượt quá 30 ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động:

  • Người sử dụng lao động nhưng không phải là cá nhân thực hiện chấm dứt hoạt động.
  • Các trường hợp do thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh hoặc do dịch bệnh xảy ra.

Cách tính trợ cấp thôi việc

Trợ cáp thôi việc được tính theo công thức sau:

Tiền trợ cấp thôi việc= ½ X Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc X Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc

Trong đó:

– Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc = tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc theo hợp đồng lao động.

– Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc = tổng thời gian làm việc thực tế của người lao động đã làm cho người sử dụng lao động – thời gian mà người lao động đã tham gia vào Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) theo quy định của pháp luật – thời gian làm việc mà đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc;

Như vậy Luật Nam Sơn đã giải đáp cho các bạn hiểu quy định của pháp luật về trợ cấp thôi việc theo quy định Bộ luật lao động 2019. Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi  Luật sư Hà, Luật sư Trung và các luật sư chuyên môn khác.

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook