Quy định về thu tiền và giấy tờ có giá của người phải thi hành án năm 2024

Thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính với người chưa thành niên

Quy định về thu tiền và giấy tờ có giá của người phải thi hành án

Quy định về thu tiền và giấy tờ có giá của người phải thi hành án

Quá trình cưỡng chế thu hồi và xử lý các khoản tiền thuộc về người thi hành được thực hiện thông qua một thủ tục hai giai đoạn. Thủ tục này, được áp dụng trong ba kịch bản, bao gồm việc thu hồi và xử lý các khoản tiền thuộc sở hữu của người thực thi:

Thứ nhất, tiền được thu từ hoạt động kinh doanh của cá nhân chịu trách nhiệm thi hành bản án.

Thứ hai, tiền được thu từ người thi hành sở hữu bản án, với điều kiện xác định rằng tiền thuộc về người thực thi. Trong những trường hợp như vậy, người thi hành quyết định thu tiền cho mục đích thi hành bản án.

Thứ ba, tiền được thu từ bên thứ ba sở hữu số tiền thuộc về cá nhân chịu trách nhiệm thi hành án, với điều kiện có bằng chứng xác định tổ chức, cá nhân nắm giữ quỹ và tài sản. Trong trường hợp này, người thi hành chuẩn bị văn bản yêu cầu gửi đến tổ chức, cá nhân nắm giữ quỹ, tài sản, yêu cầu chuyển giao cho cơ quan thi hành án dân sự để thi hành án.

Ngoài việc thu hồi và xử lý tiền, thường cần phải thu hồi và xử lý các tài liệu có giá trị do người thi hành án nắm giữ.

Hiện nay, các biện pháp nêu trên được nêu tại Điều 79, Điều 80, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung vào năm 2014 (sau đây gọi là Luật thi hành án dân sự), cũng như Điều 23 Nghị định 62/2015/NĐ-CP.

Quy định về thu tiền và giấy tờ có giá của người phải thi hành án

1. Thu tiền từ hoạt động kinh doanh của người phải thi hành án

Căn cứ Điều 79 Luật thi hành án dân sự quy định thì:

– Trường hợp người phải thi hành án có thu nhập từ hoạt động kinh doanh thì Chấp hành viên ra quyết định thu tiền từ hoạt động kinh doanh của người đó để thi hành án.

– Khi thu tiền, Chấp hành viên phải để lại số tiền tối thiểu cho hoạt động kinh doanh và sinh hoạt của người phải thi hành án và gia đình.

Chấp hành viên cấp biên lai thu tiền cho người phải thi hành án.

2. Thu tiền của người phải thi hành án đang giữ

Điều 80 Luật thi hành án dân sự quy định:

“Điều 80. Thu tiền của người phải thi hành án đang giữ

Trường hợp phát hiện người phải thi hành án đang giữ tiền mà có căn cứ xác định khoản tiền đó là của người phải thi hành án thì Chấp hành viên ra quyết định thu tiền để thi hành án. Chấp hành viên lập biên bản thu tiền và cấp biên lai cho người phải thi hành án. Trường hợp người phải thi hành án không ký vào biên bản thì phải có chữ ký của người làm chứng.”

Quy định về thu tiền và giấy tờ có giá của người phải thi hành án

3. Thu tiền của người phải thi hành án đang do người thứ ba giữ

Điều 81 Luật thi hành án dân sự và Điều 23 Nghị định 62/2015/NĐ-CP quy định, trong trường hợp tiền thuộc về cá nhân chịu trách nhiệm thi hành án do bên thứ ba nắm giữ thì việc thu tiền được tiến hành theo cách sau:

Khi có căn cứ hợp lệ để xác định tổ chức, cá nhân nắm giữ quỹ, tài sản của cá nhân chịu trách nhiệm thi hành án thì người thi hành lập hồ sơ làm việc hoặc nhận được yêu cầu bằng văn bản của tổ chức, cá nhân nắm giữ quỹ, tài sản yêu cầu chuyển giao cho cơ quan thi hành án dân sự để thi hành án.

Bên thứ ba nắm giữ tiền thuộc về người thi hành có nghĩa vụ giao tiền cho người thi hành án nhằm mục đích thi hành bản án. Quy định này thiết lập cơ sở pháp lý để người thi hành có cách tiếp cận chủ động hơn trong việc thi hành án dân sự.

Người thi hành chuẩn bị hồ sơ về số tiền thu được, cấp biên lai cho bên thứ ba nắm giữ tiền và thông báo cho cá nhân chịu trách nhiệm thi hành bản án. Nếu bên thứ ba nắm giữ tiền từ chối ký hồ sơ, cần có chữ ký của nhân chứng.

– Tổ chức, cá nhân đang giữ tiền, tài sản của người phải thi hành án không thực hiện yêu cầu của Chấp hành viên về việc giao nộp số tiền, tài sản đó thì bị áp dụng các biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế để thi hành án. Chi phí cưỡng chế thi hành án do người phải thi hành án chịu.

– Trường hợp người thứ ba đang giữ tiền, tài sản của người phải thi hành án không thực hiện yêu cầu của Chấp hành viên mà giao tiền, tài sản đó cho người phải thi hành án hoặc người khác dẫn đến việc không thể thi hành được cho người được thi hành án thì người thứ ba phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

– Trường hợp phát hiện tổ chức, cá nhân đang phải trả tiền, tài sản cho người phải thi hành án mà khoản tiền, tài sản đó đã được xác định bằng bản án, quyết định của Tòa án đang có hiệu lực pháp luật thì Chấp hành viên yêu cầu tổ chức, cá nhân đó giao nộp số tiền, tài sản cho cơ quan thi hành án dân sự để thi hành án.

Nếu tổ chức, cá nhân đó không thực hiện thì Chấp hành viên áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án cần thiết đối với tổ chức, cá nhân đó để thu tiền, tài sản thi hành án. Chi phí cưỡng chế thi hành án trong trường hợp này do tổ chức, cá nhân bị cưỡng chế thi hành án chịu.

4. Quy định thu giữ giấy tờ có giá

Tương tự như biện pháp thu tiền, Điều 82 và Điều 83 đặt ra quy định về việc thu giữ, xử lý giấy tờ có giá, theo đó:

– Trường hợp phát hiện người phải thi hành án hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân đang giữ giấy tờ có giá của người phải thi hành án thì Chấp hành viên ra quyết định thu giữ giấy tờ đó để thi hành án.

– Người phải thi hành án hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân giữ giấy tờ có giá của người phải thi hành án phải chuyển giao giấy tờ đó cho cơ quan thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật. Nếu không giao giấy tờ cho cơ quan thi hành án dân sự thì Chấp hành viên yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chuyển giao giá trị của giấy tờ đó để thi hành án.

– Việc bán giấy tờ có giá được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Như vậy Luật Nam Sơn đã giải đáp cho các bạn Quy định về thu tiền và giấy tờ có giá của người phải thi hành án

Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi các Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo, quý khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết vui lòng liên hệ:

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook