Quy định về thời gian kết thúc thi hành án và xác nhận kết quả thi hành án năm 2024

Thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính với người chưa thành niên

Quy định về thời gian kết thúc thi hành án và xác nhận kết quả thi hành án

Quy định về thời gian kết thúc thi hành án và xác nhận kết quả thi hành án
Mỗi một quyết định thi hành án là một việc thi hành án. Kết thúc thi hành án dân sự được hiểu là việc thi hành án dân sự đã xong. Khi kết thúc thi hành án dân sự thì việc thi hành án dân sự chấm dứt, không bên đương sự nào có quyền hay nghĩa vụ thi hành án với nhau nữa. Ngoài ra, đương sự có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xác nhận kết quả thi hành án.

1. Kết thúc thi hành án dân sự

Điều 52 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi bổ sung năm 2014 (sau đây gọi là Luật Thi hành án dân sự) đã quy định rõ về các trường hợp kết thúc việc thi hành án. Theo đó, việc thi hành án đương nhiên kết thúc trong trường hợp sau:

“Điều 52. Kết thúc thi hành án

Việc thi hành án đương nhiên kết thúc trong trường hợp sau đây:

  1. Có xác nhận của cơ quan thi hành án dân sự về việc đương sự đã thực hiện xong quyền, nghĩa vụ của mình.
  2. Có quyết định đình chỉ thi hành án.”

1.1. Đối với một phần hay toàn bộ quyền, nghĩa vụ thi hành án của đương sự đã được cơ quan thi hành án dân sự xác nhận đã thi hành xong thì các đương sự không có quyền yêu cầu thi hành án nữa.

Quy định về thời gian kết thúc thi hành án và xác nhận kết quả thi hành án

1.2. Đối với trường hợp đình chỉ thi hành án:

Thuật ngữ “đình chỉ” đề cập đến việc ngừng hoặc chấm dứt một công việc cụ thể. Trong bối cảnh thi hành án dân sự, khái niệm “đình chỉ thi hành án” liên quan đến việc chấm dứt vai trò của người bảo lãnh trong việc thi hành án do người đứng đầu cơ quan thi hành án dân sự thực hiện thông qua một quyết định cụ thể.

Việc chấm dứt này xảy ra khi có căn cứ pháp lý theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, điều quan trọng cần lưu ý là trong một số trường hợp, việc đình chỉ cơ quan thi hành án dân sự chỉ chấm dứt quan hệ pháp lý với cơ quan mà không ảnh hưởng hoặc chấm dứt các quyền, nghĩa vụ được quy định trong bản án, quyết định.

Về căn cứ đình chỉ thi hành án, Điều 50 Luật thi hành án dân sự quy định các tiêu chí cụ thể để ra quyết định đình chỉ thi hành.

Các tiêu chí này bao gồm: khi người chịu trách nhiệm thi hành án không để lại bất kỳ tài sản nào hoặc khi nghĩa vụ của người theo bản án, quyết định không được chuyển giao cho người thừa kế theo quy định của pháp luật; khi quyền, lợi ích của người theo bản án, quyết định không được chuyển giao cho người thừa kế hoặc không tồn tại theo quy định của pháp luật;

Khi có văn bản thỏa thuận giữa các bên hoặc có văn bản yêu cầu của người thi hành án đình chỉ thi hành một phần hoặc toàn bộ về các quyền và lợi ích được cấp theo bản án, quyết định, trừ trường hợp đình chỉ đó xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của bên thứ ba;

Khi bản án, quyết định bị hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 103 Luật thi hành án dân sự; khi người chịu trách nhiệm thi hành án là tổ chức đã giải thể và không còn sở hữu tài sản nhưng nghĩa vụ của họ không được chuyển giao cho tổ chức khác theo quy định của pháp luật;

khi có quyết định để miễn cho người đó khỏi nghĩa vụ thi hành bản án; và khi trẻ vị thành niên được giao chăm sóc nuôi dưỡng theo bản án hoặc quyết định, do họ qua đời hoặc do họ đã đến tuổi trưởng thành.

Các quy định về chấm dứt thi hành án trong Luật thi hành án dân sự phù hợp với quy định về chấm dứt nghĩa vụ quy định tại Điều 372 Bộ luật Dân sự năm 2015, trong đó nêu rõ căn cứ chấm dứt nghĩa vụ.

Theo đó, nghĩa vụ chấm dứt trong trường hợp sau: Nghĩa vụ được hoàn thành; Theo thỏa thuận của các bên; Bên có quyền miễn việc thực hiện nghĩa vụ; Nghĩa vụ được thay thế bằng nghĩa vụ khác; Nghĩa vụ được bù trừ; Bên có quyền và bên có nghĩa vụ hòa nhập làm một;

Thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ đã hết; Bên có nghĩa vụ là cá nhân chết hoặc là pháp nhân chấm dứt tồn tại mà nghĩa vụ phải do chính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện;

Bên có quyền là cá nhân chết mà quyền yêu cầu không thuộc di sản thừa kế hoặc là pháp nhân chấm dứt tồn tại mà quyền yêu cầu không được chuyển giao cho pháp nhân khác; Vật đặc định là đối tượng của nghĩa vụ không còn và được thay thế bằng nghĩa vụ khác; Trường hợp khác do luật quy định.ư

Quy định về thời gian kết thúc thi hành án và xác nhận kết quả thi hành án

2. Quy định xác nhận kết quả thi hành án

Để chứng minh việc các đương sự đã thực hiện xong toàn bộ hoặc một phần quyền, nghĩa vụ thi hành án hoặc thi hành xong nghĩa vụ thi hành án từng kì trong trường hợp việc thi hành án được tiến hành theo định kì, tránh các tranh chấp sau này có thể xảy ra thì việc xác nhận kết quả thi hành án dân sự của cơ quan thi hành án dân sự là rất cần thiết.

Điều 53 Luật Thi hành án dân sự quy định về xác nhận kết quả thi hành án, theo đó:

“Điều 53. Xác nhận kết quả thi hành án

Đương sự có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xác nhận kết quả thi hành án.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của đương sự, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp giấy xác nhận kết quả thi hành án.”

Điều này được hướng dẫn bởi Điều 37 Nghị định 62/2015/NĐ-CP như sau:

“Điều 37. Xác nhận kết quả thi hành án

  1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự xác nhận bằng văn bản về kết quả thực hiện quyền, nghĩa vụ thi hành án của đương sự theo quyết định thi hành án khi có yêu cầu của đương sự hoặc thân nhân của họ.
  2. Nội dung của văn bản xác nhận phải thể hiện rõ khoản nghĩa vụ theo bản án, quyết định, nghĩa vụ phải thi hành theo quyết định thi hành án và kết quả thi hành án cho đến thời điểm xác nhận.”

Kết quả thi hành án được xác nhận thể hiện việc đương sự đã thực hiện xong toàn bộ hoặc một phần quyền, nghĩa vụ của mình theo quyết định thi hành án hoặc thi hành xong nghĩa vụ thi hành án của từng định kỳ trong trường hợp việc thi hành án được tiến hành theo định kỳ.

Như vậy Luật Nam Sơn đã giải đáp cho các bạn Quy định về thời gian kết thúc thi hành án và xác nhận kết quả thi hành án

Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi các Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo, quý khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết vui lòng liên hệ:

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook