Quy định về thanh tra chứng khoán năm 2023

Xử phạt như thế nào đối với công ty không hoàn thành thủ tục chốt sổ bảo hiểm xã hội

Quy định về thanh tra chứng khoán

Quy định về thanh tra chứng khoán
1. Công bố thông tin định kỳ về công ty đầu tư chứng khoán đại chúng

Theo Khoản 1 Điều 125 Luật chứng khoán số 54/2019/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 2019 quy định về việc công bố thông tin định kỳ về công ty đầu tư chứng khoán đại chúng như sau:

“Điều 125. Công bố thông tin về công ty đầu tư chứng khoán đại chúng

Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán công bố thông tin định kỳ các nội dung sau đây về công ty đầu tư chứng khoán đại chúng:

a) Các nội dung quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 124 của Luật này;

b) Báo cáo tổng kết hoạt động quản lý công ty đầu tư chứng khoán đại chúng;

c) Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên.”

Cụ thể:

a. Báo cáo tài chính

Tổ chức quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được yêu cầu công bố báo cáo tài chính đã kiểm toán hàng năm, báo cáo tài chính đã kiểm toán nửa năm và báo cáo tài chính hàng quý của công ty đầu tư chứng khoán công theo quy định tại Điều 14 Thông tư này.

b. Báo cáo hoạt động đầu tư

Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải công bố định kỳ hằng tháng, quý, năm báo cáo hoạt động đầu tư của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng theo quy định pháp luật về hướng dẫn hoạt động và quản lý công ty đầu tư chứng khoán đại chúng.

c. Báo cáo thay đổi giá trị tài sản ròng

Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải công bố định kỳ hằng tuần báo cáo thay đổi giá trị tài sản ròng của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng theo quy định pháp luật về hướng dẫn hoạt động và quản lý công ty đầu tư chứng khoán đại chúng.

d. Báo cáo tổng kết hoạt động quản lý công ty đầu tư chứng khoán đại chúng.

Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải công bố định kỳ bán niên, hằng năm báo cáo tổng kết hoạt động quản lý công ty đầu tư chứng khoán đại chúng theo quy định pháp luật về hướng dẫn hoạt động và quản lý công ty đầu tư chứng khoán đại chúng.

e. Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên

Tổ chức quản lý quỹ đầu tư chứng khoán có nghĩa vụ công bố thông tin liên quan đến Đại hội đồng cổ đông của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư này. Cụ thể hơn,

Thông báo Đại hội đồng cổ đông thường niên

– Không quá 21 ngày trước ngày bắt đầu Đại hội đồng cổ đông, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thời hạn dài hơn, công ty đại chúng phải thông báo trên nền tảng thông tin điện tử của công ty và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán (đối với tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký thương mại) về Đại hội đồng cổ đông,

nêu rõ lộ trình thực hiện tất cả các tài liệu liên quan, bao gồm lời mời họp, chương trình nghị sự, văn bản bỏ phiếu và dự thảo Nghị quyết cho từng mục chương trình nghị sự trong hồ sơ cuộc họp. Tài liệu cho Đại hội đồng cổ đông sẽ được cập nhật với bất kỳ nội dung sửa đổi hoặc bổ sung nào, nếu có.

– Biên bản Đại hội đồng cổ đông và các nghị quyết được thông qua cùng với các văn bản kèm theo phải được công bố trong thời hạn quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 Thông tư 96/2020/TT-BTC.

Quy định về thanh tra chứng khoán

2. Khái niệm thanh tra chứng khoán

Theo Khoản 1, 2, 3 Điều 129 Luật chứng khoán số 54/2019/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 2019 quy định về thanh tra chứng khoán như sau:

“Điều 129. Thanh tra chứng khoán

Thanh tra chứng khoán là thanh tra chuyên ngành về chứng khoán và thị trường chứng khoán.

Thanh tra chứng khoán có Chánh thanh tra, các Phó Chánh thanh tra và các Thanh tra viên.

Thanh tra chứng khoán chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và hướng dẫn về nghiệp vụ của Thanh tra Bộ Tài chính, hoạt động theo quy định của pháp luật về thanh tra và quy định của Luật này.”

Vậy thanh tra chứng khoán thanh tra chuyên ngành về chứng khoán và thị trường chứng khoán gồm có Chánh thanh tra, các Phó Chánh thanh tra và các Thanh tra viên.

Quy định về thanh tra chứng khoán

3. Nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra chứng khoán.

Theo Khoản 4 Điều 129 Luật chứng khoán 2019 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của thanh tra chứng khoán gồm:

“4. Thanh tra chứng khoán có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán;

b) Xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quyết định việc xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

c) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán;

d) Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.”

Theo quy định tại Điều 9 Thông tư 97/2020/TT-BTC, các quy định liên quan đến hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh của công ty chứng khoán, cũng như các công ty quản lý quỹ nước ngoài thuộc thẩm quyền của Việt Nam như sau:

– Chi nhánh của công ty chứng khoán hoặc công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam có chức năng là đơn vị trực thuộc của các công ty nói trên. Nó không có tư cách pháp nhân và được thành lập phù hợp với pháp luật Việt Nam. Công ty mẹ chịu trách nhiệm về tất cả các hoạt động do chi nhánh thực hiện tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.

– Các hoạt động thanh tra, giám sát liên quan đến văn phòng đại diện, chi nhánh của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam được quy định như sau:

+ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tiến hành kiểm tra, đánh giá hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành.

+ Trước khi bắt đầu kiểm tra, giám sát chi nhánh tại Việt Nam, công ty mẹ cùng với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ở nước ngoài nơi công ty mẹ đặt trụ sở chính phải thông báo cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và đưa ra phác thảo việc thanh tra.

+ Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được kết luận của công ty mẹ hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ở nước ngoài, chi nhánh của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ tại Việt Nam có nghĩa vụ trình Ủy ban Chứng khoán Nhà nước kết quả thanh tra, kiểm tra nội bộ, kiểm toán nội bộ, kết luận thanh tra, đánh giá của công ty mẹ hoặc cơ quan quản lý có thẩm quyền ngoài hoạt động của chi nhánh tại Việt Nam.

Như vậy Luật Nam Sơn đã giải đáp cho các bạn Quy định về thanh tra chứng khoán

Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi các Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo, quý khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết vui lòng liên hệ:

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

 

 

 

 

 

 

 

 

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook