Quy định về thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính tại Nghị định 38/2021/NĐ-CP năm 2023 (Phần 1)

Khi nào việc áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt bị bãi bỏ?

Quy định về thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính tại Nghị định 38/2021/NĐ-CP

Quy định về thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính tại Nghị định 38/2021/NĐ-CP

Xử lý vi phạm hành chính là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định của pháp luật đối với cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật nhưng chưa đến mức phải chịu trách nhiệm hình sự.

Vi phạm hành chính là hành vi của cá nhân, tổ chức vi phạm Luật Quản lý nhà nước nhưng không cấu thành tội phạm và cần bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Sau khi xác định đó là hành vi vi phạm theo quy định của Luật xử phạt hành chính quy định, người có thẩm quyền xử phạt sẽ lập biên bản vi phạm hành chính là văn bản ghi lại diễn biến, kết quả của một hành vi, hành vi vi phạm hành chính xảy ra trong phạm vi quy định. về thời gian, vi phạm hành chính xảy ra về thời gian, địa điểm, đối tượng, trình tự, nội dung và kết quả chung cuộc.

Thẩm quyền là quyền chính thức được xem xét trong việc kết luận, quyết định và quyết định một vấn đề. Quyền hạn gắn liền với các quyền, nhiệm vụ mà pháp luật quy định để cơ quan nhà nước, người giữ chức vụ quản lý, điều hành trong cơ quan đó thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình.

Thẩm quyền của mỗi cơ quan, cá nhân được xác định theo lĩnh vực, ngành, địa bàn hành chính và cấp hành chính. Ở mỗi ngành, thẩm quyền được phân định theo chức năng, nhiệm vụ của ngành như quyền xét xử của Tòa án nhân dân.

Tuy nhiên, một loại công việc có thể thuộc thẩm quyền của một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân thuộc các ngành, cấp khác nhau. Đối với trường hợp vi phạm các quy định liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, quảng cáo thì thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính được thực hiện như sau.

Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại các điều từ Điều 64 đến Điều 70 Nghị định này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Từ Điều 64 đến Điều 70 là những cá nhân, tổ chức có thẩm quyền xử phạt tại Nghị định 38/2021/ND-CP, bao gồm:

Quy định về thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính tại Nghị định 38/2021/NĐ-CP

1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp

Ủy ban nhân dân là cơ quan hành chính nhà nước trong hệ thống hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Đây là cơ quan thực thi pháp luật ở cấp tỉnh, huyện và thành phố.

Các chức vụ của Ủy ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra và có nhiệm vụ cùng với nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân. Người đứng đầu Ủy ban nhân dân là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, thường là Phó Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam cùng cấp.

Quyền hạn của Ủy ban nhân dân được quy định trong Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Luật tổ chức chính quyền địa phương.

Ủy ban nhân dân các cấp đều có cơ quan giúp việc như: sở (cấp tỉnh), phòng (cấp huyện) và hội đồng (cấp thành phố). Như vậy, căn cứ các quy định trên, cụ thể: Chủ tịch UBND tỉnh; Chủ tịch UBND huyện và Chủ tịch UBND xã.

Quy định về thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính tại Nghị định 38/2021/NĐ-CP

2. Quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của thanh tra

Thanh tra là một chức năng thiết yếu của cơ quan quản lý nhà nước, là việc xem xét, đánh giá, xử lý của cơ quan nhà nước đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Điều 4 Luật Thanh tra 2010 Cơ quan thực hiện chức năng thanh tra bao gồm:

– Cơ quan thanh tra nhà nước, bao gồm:

  • Thanh tra Chính phủ;
  • Thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây gọi chung là Thanh tra bộ);
  • Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Thanh tra tỉnh);
  • Thanh tra sở;
  • Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Thanh tra huyện).

– Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành.

Theo đó, cơ quan thanh tra nhà nước trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình thực hiện và giúp đỡ các cơ quan nhà nước có liên quan trong việc quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và đấu tranh chống tham nhũng; Thực hiện thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.

Về thẩm quyền chung xử lý vi phạm hành chính được quy định tại Điều 46 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2020. Vì vậy, cơ quan kiểm tra có thẩm quyền xử phạt bao gồm:

  • Thanh tra viên, người chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành, thanh tra thường trực
  • Chánh Thanh tra Cục, Chánh Thanh tra Cục Hàng không, Chánh Thanh tra Cục Hàng hải, Chánh Thanh tra Cục An toàn phóng xạ và hạt nhân, Chánh thanh tra Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
  • Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Cục trưởng Cục Dân số và Kế hoạch hóa gia đình thuộc Sở Y tế, Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Thú y, Thủy sản và quản lý chất lượng nông, lâm, thủy sản, thủy lợi, đê điều, lâm nghiệp và phát triển nông thôn trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Trung tâm tần số khu vực và
  • các chức vụ tương đương được Chính phủ phân công. thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp sở, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành nhà nước cơ quan quản lý chịu trách nhiệm thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
  • Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước khu vực, Cục trưởng Cục Thống kê, Cục trưởng Cục kiểm soát ô nhiễm, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các chức danh tương đương được Chính phủ giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp bộ
  • Chánh Thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê, Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng, Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi, Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản,
  • Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khoáng sản, Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường, Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai, Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Chủ tịch Ủy ban chứng khoán Nhà nước, Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Tổng cục trưởng Tổng cục Dân số – Kế hoạch hóa gia đình, Chủ nhiệm Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài, Trưởng Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương,
  • Trưởng Ban Tôn giáo Chính phủ, Cục trưởng Cục Hóa chất, Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và môi trường công nghiệp, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam,
  • Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Cục trưởng Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, Cục trưởng Cục Thú y, Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Cục trưởng Cục Trồng trọt, Cục trưởng Cục Chăn nuôi, Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Chế biến, thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối,
  • Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm, Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện, Cục trưởng Cục Viễn thông, Cục trưởng Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử, Cục trưởng Cục Báo chí, Cục trưởng Cục Xuất bản,
  • Cục trưởng Cục Quản lý dược, Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Cục trưởng Cục Quản lý môi trường y tế, Cục trưởng Cục Y tế dự phòng, Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm và các chức danh tương đương được Chính phủ giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành

Như vậy Luật Nam Sơn đã giải đáp cho các bạn Quy định về thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính tại Nghị định 38/2021/NĐ-CP

Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi các Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo, quý khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết vui lòng liên hệ:

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

 

 

 

 

 

 

 

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook