Quy định về thẩm quyền của cơ quan thi hành án dân sự năm 2024

Trường hợp miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng bắt buộc về chuyên môn, nghiệp vụ của luật sư

Quy định về thẩm quyền của cơ quan thi hành án dân sự

Quy định về thẩm quyền của cơ quan thi hành án dân sự

Luật Thi hành án dân sự năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014 (sau đây gọi là Luật Thi hành án dân sự) quy định về thẩm quyền thi hành án đối với các bản án, quyết định cũng như thẩm quyền ra quyết định thi hành án của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự.

1. Thẩm quyền thi hành án của cơ quan thi hành án dân sự các cấp

Thẩm quyền đối với bản án dân sự các cấp liên quan đến thẩm quyền thi hành án dân sự, được xác định dựa trên các cấp của cơ quan thi hành án dân sự.

Rõ ràng là việc phân chia quyền thi hành án dân sự ở các cấp khác nhau được thiết lập trên cơ sở tính đơn giản hoặc phức tạp của việc thi hành từng loại bản án, quyết định. Theo quy định tại Điều 35, cơ quan thi hành án dân sự có khả năng thiết lập thẩm quyền của mình.

Điều 35 Luật thi hành án dân sự quy định thẩm quyền thi hành án, quyết định như sau:

Quy định về thẩm quyền của cơ quan thi hành án dân sự

1.1. Cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện

Cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện có thẩm quyền thi hành các bản án, quyết định sau đây:

a) Bản án, quyết định của Toà án nhân dân huyện, huyện, thị xã, thành phố của tỉnh và các cơ quan tương đương nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở;

b) Bản án, quyết định phúc thẩm do Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc bản án, quyết định sơ thẩm Toà án nhân dân huyện, huyện, thị trấn, thành phố cấp tỉnh và tương đương nơi có trụ sở cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện;

c) Quyết định của giám đốc thẩm, tái xét xử của Toà án nhân dân cấp cao về bản án, quyết định có hiệu lực pháp lý của Toà án nhân dân huyện, huyện, thị trấn, thành phố và tương đương nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở;

d) Bản án, quyết định của cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện ở nơi khác, cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, cơ quan thi hành án dân sự cấp quân khu.

1.2. Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh

Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh có thẩm quyền thi hành các bản án, quyết định sau đây:

a) Bản án, quyết định sơ thẩm của Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong cùng khu vực;

b) Bản án, quyết định của Toà án nhân dân tối cao;

c) Quyết định do Tòa án nhân dân tối cao chuyển giao cho cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh;

d) Bản án, quyết định, quyết định của trọng tài viên nước ngoài do Toà án nước ngoài ban hành được Toà án công nhận và thi hành tại Việt Nam;

e) Quyết định, quyết định trọng tài thương mại;

e) Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Chủ tịch Ủy ban cạnh tranh quốc gia, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh, quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Chủ tịch Ủy ban cạnh tranh quốc gia và Ban giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.

g) Bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự nơi khác hoặc cơ quan thi hành án cấp quân khu ủy thác;

h) Bản án, quyết định thuộc thẩm quyền thi hành của cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện quy định tại khoản 1 Điều này mà thấy cần thiết lấy lên để thi hành;

i) Bản án, quyết định quy định tại khoản 1 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp về thi hành án.

Quy định về thẩm quyền của cơ quan thi hành án dân sự

1.3. Cơ quan thi hành án cấp quân khu

Thẩm quyền thi hành án, quyết định được giao cho cơ quan thi hành của Toà án quân khu.

Cơ quan được ủy quyền thực thi những điều sau đây:

a) Hình phạt bằng tiền, tịch thu tài sản, thu hồi tiền, tài sản, lợi nhuận bất hợp pháp, xử lý vật chất, tài sản, phí tòa án, quyết định dân sự trong bản án, quyết định hình sự của Toà án quân khu và các cơ quan tương đương trên địa bàn;

b) Hình phạt bằng tiền, tịch thu tài sản, thu hồi tiền, tài sản, lợi nhuận bất hợp pháp, xử lý vật chất, tài sản, phí tòa án, quyết định dân sự trong bản án hình sự, quyết định của Toà án quân sự khu vực tại địa phương;

c) Hình phạt bằng tiền, tịch thu tài sản, xử lý vật chất, tài sản, thu hồi tiền, tài sản bất hợp pháp, cáo buộc hình sự, quyết định dân sự trong bản án, quyết định hình sự của Toà án Quân sự Trung ương đã chuyển giao cho cơ quan thực thi Toà án quân khu;

d) Quyết định dân sự của Tòa án nhân dân tối cao đã chuyển giao cho cơ quan thi hành án cấp quân khu;

e) Bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện, cơ quan thi hành án dân sự cấp quân khu giao.

2. Quy định thẩm quyền ra quyết định thi hành án

Theo Điều 36, thẩm quyền ra quyết định thi hành án thuộc về Trưởng cơ quan thi hành án dân sự. Điều này cũng quy định các yêu cầu liên quan đến thời hạn ban hành quyết định thi hành án và nội dung quyết định thi hành án. Cụ thể:

– Trưởng cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm ra quyết định thi hành án khi nhận được yêu cầu thi hành án. Thời hạn đưa ra quyết định thi hành bản án theo yêu cầu là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.

– Trong một số trường hợp, Trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền chủ động thi hành án và phân công cán bộ thi hành phần có liên quan của bản án, quyết định. Những trường hợp này bao gồm:

a) Áp dụng hình phạt tiền, thu hồi tiền, tài sản, lợi nhuận bất hợp pháp, phí tòa án, lệ phí;

b) Trả lại tiền, tài sản cho cá nhân bị ảnh hưởng;

c) Thu giữ thêm kinh phí nhà nước, tịch thu, tiêu hủy tài sản, các khoản thu khác cho Nhà nước;

d) Thu hồi quyền sử dụng đất đai và tài sản khác được cấp thêm quỹ nhà nước.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được bản án, quyết định quy định tại các điểm a, b, c, d khoản này, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án.

đ) Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; Đối với quyết định khoản này thì phải ra ngay quyết định thi hành án.

e) Quyết định của Tòa án giải quyết phá sản. Đối với quyết định này thì phải ra quyết định thi hành án trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định.

Về nội dung, Quyết định thi hành án phải ghi rõ họ, tên, chức vụ của người ra quyết định; số, ngày, tháng, năm, tên cơ quan, tổ chức ban hành bản án, quyết định; tên, địa chỉ của người phải thi hành án, người được thi hành; phần nghĩa vụ phải thi hành án; thời hạn tự nguyện thi hành án.

Như vậy Luật Nam Sơn đã giải đáp cho các bạn Quy định về thẩm quyền của cơ quan thi hành án dân sự

Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi các Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo, quý khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết vui lòng liên hệ:

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook