Quy định về thẩm định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp năm 2023 (Phần 3)

Có được rút đơn khi vụ án hình sự đã được khởi tố hay không?

Quy định về thẩm định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp

Quy định về thẩm định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp

Đánh giá bao gồm việc xem xét, đánh giá và đưa ra kết luận pháp lý bằng văn bản về một vấn đề nhất định. Đồng thời, thẩm quyền được hiểu là tổng hợp các quyền, nghĩa vụ hành động, quyết định của các cơ quan, tổ chức trong hệ thống bộ máy nhà nước do pháp luật quy định.

Như vậy, thẩm quyền là quyền xem xét, đánh giá và đưa ra kết luận pháp lý bằng văn bản về cơ quan, cá nhân, tổ chức được nhà nước ủy quyền xử phạt vi phạm hành chính trong mọi lĩnh vực, trong đó có văn hóa, quảng cáo. Đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 71 Nghị định 38/2021/ND-CP với các hành động cụ thể như sau:

2. Quy định thẩm định thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

– Điều 14:

• Đốt hương hoặc đốt vàng mã không đúng chỗ;

• Tục tĩu, chửi thề, lăng mạ tinh thần ảnh hưởng đến không khí trang nghiêm của lễ hội;

• Mặc trang phục không lịch sự hoặc không phù hợp với truyền thống văn hóa Việt Nam.

• Không báo cáo kết quả tổ chức lễ hội bằng văn bản cho cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định;

• Khuyến khích người tham gia lễ hội sử dụng dịch vụ và hàng hóa của họ.

• Không thành lập ban tổ chức lễ hội theo quy định;

• Bán vé và quyên tiền tham dự lễ hội;

• Không có nhà vệ sinh hoặc có nhà vệ sinh nhưng không đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định tại các khu lễ hội, di tích;

• Không tuyên truyền, giới thiệu mục đích, ý nghĩa, giá trị của lễ hội trên hệ thống loa phóng thanh, bảng quảng cáo hoặc các hình thức tuyên truyền khác;

• Không quảng cáo số điện thoại đường dây nóng để nhận phản hồi từ người tham dự lễ hội.

• Lợi dụng hoạt động tổ chức lễ hội để trục lợi;

  • Tham gia hoạt động mê tín dị đoan trong lễ hội.
  • Phục hồi phong tục, tập quán gây ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân cách con người và truyền thống văn hóa Việt Nam;
  • Ép buộc tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp kinh phí tổ chức lễ hội.
  • Tổ chức lễ hội theo quy định phải thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không thông báo;
  • Tổ chức lễ hội không đúng với nội dung đã đăng ký hoặc nội dung đã thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Tổ chức lễ hội theo quy định phải đăng ký mà không có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Tổ chức lễ hội truyền thống không đúng với bản chất, ý nghĩa lịch sử, văn hóa;
  • Thực hiện nghi lễ có tính bạo lực, phản cảm, trái với truyền thống yêu hòa bình, nhân đạo của dân tộc Việt Nam;
  • Không tạm dừng tổ chức lễ hội theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Tổ chức hoạt động mê tín dị đoan.

– Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 15:

• Không mặc đồng phục hoặc đeo bảng tên do chủ lao động cung cấp.

• Không cấp đồng phục hoặc bảng tên cho người lao động.

• Không xuất trình giấy phép kinh doanh dịch vụ karaoke, hộp đêm khi có quyết định thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

• Không trung thực trong việc xin giấy phép kinh doanh dịch vụ karaoke, kinh doanh dịch vụ hộp đêm của công ty.

• Cung cấp dịch vụ hộp đêm cho người dưới 18 tuổi;

• Hoạt động dịch vụ karaoke ngoài khung giờ từ 8 đến 24 giờ trong ngày;

• Sửa chữa, tẩy xóa, bổ sung sửa đổi nội dung giấy phép để đủ điều kiện hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke, hộp đêm.

• Cung cấp dịch vụ karaoke, disco không đảm bảo diện tích bề mặt theo quy định;

• Đặt chốt cửa bên trong phòng karaoke, vũ trường;

• Đặt thiết bị báo động, trừ thiết bị báo cháy, tại các địa điểm kinh doanh karaoke và disco;

  • Không bảo đảm hình ảnh phù hợp với lời bài hát thể hiện trên màn hình (hoặc hình thức tương tự) hoặc với văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam trong phòng hát karaoke;
  • Không điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường trong trường hợp thay đổi về số lượng phòng hoặc thay đổi chủ sở hữu;
  • Kinh doanh dịch vụ vũ trường trong khoảng thời gian từ 02 giờ đến 8 giờ mỗi ngày;
  • Kinh doanh dịch vụ vũ trường ở địa điểm cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử – văn hóa dưới 200 mét.
  • Kinh doanh dịch vụ karaoke không có giấy phép theo quy định;
  • Sử dụng giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke của tổ chức, cá nhân khác để kinh doanh;
  • Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke để kinh doanh.

Quy định về thẩm định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp

– Khoản 1 và khoản 2 Điều 16;

  • Treo, trưng bày tranh, ảnh, lịch hay đồ vật khác có nội dung khiêu dâm, đồi trụy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; kích động bạo lực tại cơ sở kinh doanh dịch vụ vũ trường, cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, cơ sở lưu trú du lịch, nhà hàng ăn uống, giải khát hoặc nơi hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng khác;
  • Tổ chức các hình thức vui chơi giải trí ngoài khoảng thời gian từ 8 giờ đến 24 giờ mỗi ngày
  • Bán hoặc phổ biến tranh, ảnh, văn hóa phẩm khác có nội dung khiêu dâm, đồi trụy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; kích động bạo lực; truyền bá tệ nạn xã hội; không phù hợp với thuần phong mỹ tục, truyền thống văn hóa Việt Nam hoặc có nội dung đã có quyết định đình chỉ lưu hành, cấm lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy của cơ quan có thẩm quyền.

– Khoản 1 và khoản 2 Điều 17:

  • Không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc tổ chức các cuộc thi mỹ thuật theo quy định;
  • Tiến hành cuộc thi sáng tạo tác phẩm nghệ thuật khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản theo quy định;
  • Không gửi báo cáo kết quả cuộc thi nghệ thuật đến cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định;
  • Khai man trong hồ sơ xin cấp phép sao chép tác phẩm nghệ thuật về danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc, lãnh tụ hoặc trong hồ sơ xin cấp giấy phép triển lãm mỹ thuật hoặc trong hồ sơ cấp giấy phép xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng hoặc tài liệu công bố tổ chức các cuộc thi sáng tạo tác phẩm nghệ thuật.
  • Tổ chức cuộc thi tạo ra tác phẩm nghệ thuật không phù hợp với nội dung quảng cáo;
  • Sửa chữa, xóa bỏ hoặc thay đổi nội dung giấy phép triển lãm nghệ thuật, giấy phép sao chép tác phẩm nghệ thuật về danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc, lãnh tụ hoặc giấy phép xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng hoặc giấy phép tổ chức trại điêu khắc.

– Khoản 1, 2 và 3 Điều 18:

  •  Không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc tổ chức vận động sáng tác, trại sáng tác, thi, liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam theo quy định;
  • Không thông báo lại trong trường hợp thay đổi nội dung ghi trong văn bản đã thông báo theo quy định;
  • Không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài dự thi, liên hoan theo quy định;
  • Kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh.
  • Sửa chữa, tẩy xóa hoặc bổ sung làm thay đổi nội dung giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh.
  • Tổ chức triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam không đúng nội dung ghi trong giấy phép;
  • Đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm không đúng nội dung ghi trong giấy phép;
  • Không làm thủ tục xin cấp lại giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam theo quy định.

Quy định về thẩm định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp

– Khoản 1, 2 và 3 Điều 19

  • Không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tổ chức triển lãm;
  • Không thông báo lại trong trường hợp thay đổi nội dung ghi trong văn bản đã thông báo theo quy định;
  • Kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tổ chức triển lãm.
  • Sửa chữa, tẩy xóa hoặc bổ sung làm thay đổi nội dung giấy phép tổ chức triển lãm.
  • Tổ chức triển lãm tại Việt Nam không đúng nội dung ghi trong giấy phép, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này;
  • Đưa tác phẩm, hiện vật, tài liệu ra nước ngoài triển lãm không đúng, nội dung ghi trong giấy phép, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này;
  • Không làm thủ tục xin cấp lại giấy phép triển lãm tại Việt Nam theo quy định.

– Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 20;

  • Viết, vẽ, làm bẩn, làm ô uế di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh.
  • Tuyên truyền, giới thiệu sai lệch nội dung, giá trị di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh.
  • Kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.
  • Không đăng ký bảo vật quốc gia với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc không thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thay đổi chủ sở hữu bảo vật quốc gia;
  • Tẩy xóa, sửa chữa hoặc bổ sung làm thay đổi nội dung Bằng xếp hạng di tích lịch sử – văn hóa hoặc giấy chứng nhận di sản văn hóa phi vật thể đã được đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia hoặc giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.

– Khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 21;

  • Kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định cổ vật.
  • Sửa chữa, tẩy xóa hoặc bổ sung làm thay đổi nội dung giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định cổ vật.
  • Không làm thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định cổ vật theo quy định.
  • Không có trang thiết bị, phương tiện thực hiện giám định phù hợp với lĩnh vực đã đăng ký theo quy định;
  • Không bảo đảm số lượng tối thiểu chuyên gia giám định cổ vật về chuyên ngành trong quá trình hoạt động kinh doanh giám định cổ vật theo quy định.
  • Cho cơ sở kinh doanh khác sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định cổ vật

Như vậy Luật Nam Sơn đã giải đáp cho các bạn Quy định về thẩm định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp

Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi các Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo, quý khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết vui lòng liên hệ:

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

 

 

 

 

 

 

 

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook