Quy định về tạm giữ tài sản, giấy tờ của đương sự năm 2024

Phương thức tuyển dụng công chức

Quy định về tạm giữ tài sản, giấy tờ của đương sự

Quy định về tạm giữ tài sản, giấy tờ của đương sự
Việc giữ lại tài sản của cá nhân được đề cập là một biện pháp được thực hiện để đảm bảo thi hành bản án áp dụng đối với tài sản của cá nhân phải thi hành án. Biện pháp này hạn chế việc sử dụng và xử lý các tài sản này nhằm ngăn chặn việc thi hành án hoặc phá hủy để tránh thi hành án.

Việc lưu giữ tài liệu của cá nhân được đề cập là biện pháp được sử dụng để đảm bảo thi hành án dân sự đối với bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu, giấy tờ có giá trị hoặc bất động sản của cá nhân phải thi hành. Khi áp dụng biện pháp giữ lại tài liệu của cá nhân được đề cập, người thi hành có thể, nếu thấy cần thiết, đồng thời giữ lại tài sản của cá nhân đối tượng bản án để đảm bảo hiệu quả thi hành án.

Khoản 1 Điều 68 Luật thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi năm 2014 (sau đây gọi là Luật thi hành án dân sự) quy định như sau:

 “Điều 68. Tạm giữ tài sản, giấy tờ của đương sự

Chấp hành viên đang thực hiện nhiệm vụ thi hành án có quyền tạm giữ tài sản, giấy tờ liên quan đến việc thi hành án mà đương sự, tổ chức, cá nhân khác đang quản lý, sử dụng. Cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ, thực hiện yêu cầu của Chấp hành viên trong việc tạm giữ tài sản, giấy tờ.”

Khoản 1 Điều 18 Nghị định 62/2015/NĐ-CP cũng quy định:

“Điều 18. Tạm giữ giấy tờ, tài sản để thi hành án

Trong trường hợp cần thiết, Chấp hành viên yêu cầu lực lượng công an hoặc tổ chức, cá nhân khác hỗ trợ việc tạm giữ tài sản, giấy tờ để thi hành án.”

Quy định về tạm giữ tài sản, giấy tờ của đương sự

1. Quyết định tạm giữ tài sản, giấy tờ

Điều 68 Luật Thi hành án dân sự và 1 Điều 18 Nghị định 62/2015/NĐ-CP

– Người thi hành phải giao quyết định về việc giam giữ tài sản, tài liệu cho cá nhân được đề cập hoặc cho tổ chức, cá nhân đang quản lý, sử dụng tài sản. Nếu cần phải tịch thu ngay tài sản và giấy tờ mà không đưa ra quyết định về việc giam giữ tài sản hoặc giấy tờ, người thi hành phải yêu cầu giao tài sản và giấy tờ và chuẩn bị một giao thức về việc giam giữ.

– Trong vòng 24 giờ, bắt đầu từ thời điểm giao thức được chuẩn bị, người thi hành phải đưa ra quyết định về việc giam giữ tài sản và giấy tờ. Nghị định thư và quyết định giam giữ tài sản, tài liệu phải được nộp kịp thời cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.

– Biểu mẫu: Khi lưu giữ tài sản, giấy tờ, giao thức phải được chuẩn bị và ký bởi người thi hành và người đang quản lý, sử dụng tài sản, giấy tờ. Trong trường hợp người quản lý hoặc sử dụng tài sản và giấy tờ không ký, cần có chữ ký của nhân chứng. Giao thức về quyền lưu ký tài sản và giấy tờ phải được bàn giao cho người quản lý hoặc người sử dụng tài sản và giấy tờ.

– Về nội dung: Nghị định thư về việc giam giữ tài sản, tài liệu phải bao gồm tên của người bị giam giữ tài sản và giấy tờ, loại tài sản và giấy tờ bị giam giữ, số lượng, khối lượng, quy mô và các đặc điểm khác của tài sản, giấy tờ bị giam giữ.

+ Trong trường hợp tài sản tạm thời bao gồm tiền mặt, giao thức phải ghi rõ số lượng tiền giấy, mệnh giá của tiền tệ và nếu đó là ngoại tệ, tiền tệ của quốc gia phải được chỉ định. Nếu cần thiết, số sê-ri trên tiền cũng nên được chỉ định.

+ Tài sản tạm giữ là kim khí quý, đá quý phải niêm phong trước mặt người bị tạm giữ tài sản hoặc thân nhân của họ. Trường hợp người bị tạm giữ tài sản, giấy tờ hoặc thân nhân của họ không đồng ý chứng kiến việc niêm phong thì phải có mặt của người làm chứng.

Trên niêm phong phải ghi rõ loại tài sản, số lượng, khối lượng và các đặc điểm khác của tài sản đã niêm phong, có chữ ký của Chấp hành viên, người bị tạm giữ hoặc thân nhân của họ hoặc người làm chứng. Việc niêm phong phải ghi vào biên bản tạm giữ tài sản.

+ Tài sản, giấy tờ tạm giữ được bảo quản theo quy định tại Điều 58 Luật Thi hành án dân sự.

Quy định về tạm giữ tài sản, giấy tờ của đương sự

2. Quy định quyền hạn và nghĩa vụ của Chấp hành viên

Chấp hành viên yêu cầu đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp các giấy tờ, tài liệu cần thiết để chứng minh quyền sở hữu, sử dụng; thông báo cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về quyền khởi kiện yêu cầu xác định quyền sở hữu, sử dụng đối với tài sản, giấy tờ tạm giữ.

Trường hợp cần thiết, Chấp hành viên phải xác minh, làm rõ hoặc yêu cầu Tòa án, cơ quan có thẩm quyền xác định người có quyền sở hữu, sử dụng đối với tài sản, giấy tờ tạm giữ.

3. Thời hạn tạm giữ tài sản, giấy tờ

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có căn cứ xác định tài sản, giấy tờ tạm giữ thuộc quyền sở hữu, sử dụng của người phải thi hành án, Chấp hành viên phải ra quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định tại Chương IV của Luật này; trường hợp có căn cứ xác định tài sản, giấy tờ tạm giữ không thuộc quyền sở hữu,

sử dụng của người phải thi hành án hoặc thuộc quyền sở hữu, sử dụng của người phải thi hành án nhưng đã thực hiện xong nghĩa vụ của mình thì Chấp hành viên phải ra quyết định trả lại tài sản, giấy tờ cho người có quyền sở hữu, sử dụng.

4. Trả lại tài sản, giấy tờ tạm giữ

Ngoài ra, khoản 3 và khoản 4 Điều 18 Nghị định 62/2015/NĐ-CP quy định về việc trả lại tài sản, giấy tờ tạm giữ, theo đó phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

“Điều 18. Tạm giữ giấy tờ, tài sản để thi hành án

Khi trả lại tài sản, giấy tờ tạm giữ, Chấp hành viên yêu cầu người đến nhận xuất trình các giấy tờ chứng minh là người bị tạm giữ tài sản, giấy tờ hoặc là người được người đó ủy quyền.

Chấp hành viên yêu cầu người đến nhận kiểm tra về số lượng, khối lượng, kích thước và các đặc điểm khác của tài sản, giấy tờ bị tạm giữ dưới sự chứng kiến của thủ kho cơ quan thi hành án dân sự hoặc người được giao bảo quản.

Việc trả lại tài sản, giấy tờ phải lập thành biên bản.

Trường hợp trả lại tài sản, giấy tờ tạm giữ mà đương sự không nhận thì cơ quan thi hành án dân sự xử lý theo quy định tại Khoản 2, 3 và 4 Điều 126 Luật Thi hành án dân sự.”

Như vậy Luật Nam Sơn đã giải đáp cho các bạn Quy định về tạm giữ tài sản, giấy tờ của đương sự

Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi các Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo, quý khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết vui lòng liên hệ:

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook